-
Adjektiv – Tính từ tiếng Thụy Điển và cách sử dụng
Mình hay nghe các bạn trên trang facebook Học tiếng Thụy Điển đơn giản và các bạn mới học tiếng Thụy Điển, thậm chí là các bạn đã làm quen với tiếng Thụy Điển khá lâu tâm sự là vẫn gặp khó khăn trong việc sử dụng các dạng của tính từ trong tiếng Thụy Điển. Chính vì vậy Admin sẽ chắp bút viết một bài về Adjektiv – tính từ trong tiếng Thụy Điển và cách sử dụng để chia sẻ cho các bạn. Tuy nhiên, học lý thuyết suông sẽ hơi chán nên hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học tính từ trong tiếng Thụy Điển và…
-
135 cặp từ trái nghĩa tiếng Thụy Điển ai cũng nên biết
135 cặp từ trái nghĩa tiếng Thụy Điển ai cũng nên biết sẽ giúp cho việc tự học tiếng Thụy Điển trở nên dễ dàng hơn. Đây là những từ vựng thông dụng, từ cơ bản đến khó hơn một chút để giúp các bạn tự nâng cao vốn từ. Mình có thêm mục LYSSNA từ từ điển Lexin chuẩn của Thụy Điển ở mỗi từ để giúp các bạn tự luyện nghe và học cách phát âm hiệu quả nhất. Chúc các bạn sẽ học tiếng Thụy Điển thật hiệu quả nhé! Cám ơn các bạn đã quan tâm tới những bài viết của mình. Các bạn hãy để lại comment…
-
Adjektivets komparation – Các dạng so sánh của tính từ tiếng Thụy Điển
Khi chúng ta muốn so sánh giữa nhiều người hoặc nhiều vật với nhau thì chúng ta thường sử dụng dạng so sánh của tính từ. Ví dụ: finare (đẹp hơn), finast (đẹp nhất), bättre (tốt hơn), bäst (tốt nhất), mer intressant (thú vị hơn), mest intressant (thú vị nhất),… Có 2 dạng so sánh của tính từ trong tiếng Thụy Điển, đó là so sánh hơn (komparativ) và so sánh nhất (superlativ). Tính từ ở dạng so sánh được chia làm 4 nhóm khác nhau. PHẦN 1: CÁC NHÓM CỦA TÍNH TỪ DẠNG SO SÁNH 1. Nhóm 1: Các tính từ thông thường Dạng so sánh hơn và so sánh nhất…
-
161 tính từ chỉ cảm xúc tiếng Thụy Điển
Chúng ta cùng nhau học 161 tính từ chỉ cảm xúc tiếng Thụy Điển các bạn nhé! Khi chúng ta đã quyết định học một ngôn ngữ mới thì việc học những từ vựng để diễn tả đúng tâm trạng và cảm xúc cũng hết sức quan trọng. Những từ này sẽ giúp chúng ta diễn tả được cảm xúc, tâm trạng ở nhiều mức độ và trạng thái khác nhau, để sử dụng nó như ngôn ngữ hàng ngày khi làm việc và học tập . Nó không chỉ quanh quẩn trong vài từ như “bra”, “inte bra”, “ganska bra” hay “jättebra”,… mà còn rất nhiều từ khác nữa để…









