Oops! It appears that you have disabled your Javascript. In order for you to see this page as it is meant to appear, we ask that you please re-enable your Javascript!
Ngữ phápTừ vựng

Vanliga prepositioner – Giới từ thường gặp trong tiếng Thụy Điển (Phần 1)

Sau những chuỗi ngày dài về Việt Nam thăm gia đình và bạn bè, rồi chạy đua với học kì mới cùng những bài thi liên tục và còn phải đi làm,… thì giờ đây Admin chính thức gác lại tất cả để có thể giữ lời hứa với các bạn thành viên dễ thương, siêng năng và ham học hỏi trên trang facebook Học tiếng Thụy Điển đơn giản, đó là viết một loạt bài về các giới từ thường gặp trong tiếng Thụy Điển cho các bạn mới bắt đầu học SFI và các bạn muốn luyện tập thêm cách sử dụng các giới từ.

Ở các bài trước Admin đã chia sẻ cho các bạn về những giới từ thường gặp trong tiếng Thụy Điển về cảm xúc, vị trí và thời gian. Nếu bạn nào quan tâm thì có thể xem nội dung các bài viết này ở link bên dưới cùng nhé.

Bây giờ thì hãy cùng nhau tìm hiểu về một số giới từ thường gặp trong tiếng Thụy Điển (Phần 1) các bạn nhé! Và tất nhiên đã có phần 1 rồi thì sẽ có phần tiếp theo. Ahihi. Còn khi nào thì Admin hổng dám hứa trước vì nói trước bước ứ qua.

A. Giới từ “med”

1. “med” – với, cùng với

Ví dụ 1: Jag vill prata med dig. – Tôi muốn nói chuyện với bạn.

Ví dụ 2: Du kan betala med kort eller kontant. – Bạn có thể trả bằng thẻ hoặc tiền mặt.

Ví dụ 3: Hon är gift med en svensk man. – Cô ấy kết hôn với một người đàn ông Thụy Điển.

2. “med” còn có nghĩa là cũng (= också)

Ví dụ : Min kompis ska gå och handla mat efter jobbet, och det gör jag med. – Bạn của tôi sẽ đi mua đồ ăn sau giờ làm và tôi cũng vậy.

Hoặc đơn giản hơn “Jag med” nghĩa là tôi cũng vậy, tôi nữa.

3. Ngoài ra, có một số cụm từ đi kèm với “med” mà người Thụy Điển thường dùng như:

a. hålla med: đồng ý

Ví dụ 1 : Jag håller med dig att vi måste ta hand om natur och djur. – Tôi đồng ý với bạn rằng chúng ta phải chăm sóc/ bảo vệ thiên nhiên và động vật.

b. hålla på med: làm

Ví dụ 1: Vad håller du på med? – Bạn đang làm gì vậy?

Ví dụ 2: Vad höll du på med när jag ringde dig igår? – Hôm qua bạn làm gì lúc tôi gọi điện thoại cho bạn vậy?

c. är med barn = är gravid: có bầu, mang thai

Ví dụ: Min lärare är med barn nu. – Cô giáo của tôi đang mang thai.

Hon är med barn. – Cô ấy đang có bầu.

d. från och med: kể từ, bắt đầu từ

Ví dụ: Busstiderna ändras från och med 26 februari. – Thời gian chạy của xe buýt thay đổi kể từ ngày 26 tháng 2.

e. till och med: cho tới, cho đến khi

Ví dụ: Inlämningstiden gäller från och med 2019-02-26 till och med 2019-03-08. – Thời gian nộp bài là kể từ ngày 2019-02-26 cho đến 2019-03-08.

f. vara med = gå med i: tham gia cùng (dùng diễn tả sự tham gia vào hoạt động hay tổ chức)

Ví dụ 1: Får jag vara med i leken? – Tôi có thể tham gia trò chơi không?

Ví dụ 2: Direkt demokrati är när alla är med och bestämmer. – Dân chủ trực tiếp là khi mọi người tham gia và quyết định.

Ví dụ 3: Att gå med i eller starta ett politiskt parti i Sverige är lättare än i Vietnam. – Tham gia hoặc bắt đầu một đảng chính trị ở Thụy Điển dễ dàng hơn ở Việt Nam.

g. med mera (m.m.): vân vân,và hơn thế nữa

Ví dụ: Vår grupp ska ha en redovisning om vanliga barnsjukdomar, t.ex. vattkoppor, kikhosta, påssjukan m.m. – Nhóm của chúng tôi nên có một tài khoản về các bệnh phổ biến ở trẻ em, ví dụ: bệnh thủy đậu, bệnh ho gà, bệnh quai bị, vv.

h. med anledning av = på grund av: vì lý do, bởi vì

Ví dụ 1: En del av barn kan inte uppföra sig som vi vuxna förväntar med anledning av brist på förmågor. – Một số trẻ em không thể cư xử như người lớn chúng ta mong đợi bởi vì thiếu kỹ năng.

i. hjälpa till med : phụ giúp

Ví dụ: Många tycker att barn bör hjälpa till med sysslor i hemmet och det håller jag med. – Nhiều người nghĩ rằng trẻ em nên phụ giúp việc nhà và tôi đồng ý (với điều này, với việc này, với ý kiến này).

B. Giới từ “av”

Chữ “av” có rất nhiều nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào ngữ cảnh. Mình sẽ giới thiệu cho các bạn một số trường hợp mà mình thường thấy người Thụy Điển hay sử dụng chữ “av”:

1. av – bởi, từ (Dùng trong cụm từ bị động; Chỉ ra nguồn gốc, xuất xứ của một cái gì đó)

Ví dụ 1: Boken “Tom sawyer’s äventyr” är skriven av Mark Twain. –
Cuốn sách Cuộc phiêu lưu của Tom Sawyer được viết bởi Mark Twain.

Ví dụ 2: Jag fick de här handstickade strumporna av min kompis. – Tôi nhận được đôi tất/ vớ đan bằng tay này từ người bạn của tôi.

Jag fick de här handstickade strumporna av min kompis
2. av – làm từ, làm bằng (Nói về chất liệu của một cái gì đó)

Ví dụ 1: Vasen är av glas. – Chiếc bình được làm bằng thủy tinh.

Ví dụ 2: Min familjs matbord är tillverkat av ek. – Bàn ăn của gia đình tôi làm từ gỗ sồi.

Ví dụ 3: Karins förlovningsring är gjord av guld. – Nhẫn đính hôn của Karin được làm bằng vàng.

3. av – Chỉ điểm bắt đầu hoặc thời điểm nào đó trong một khoảng thời gian nhất định

Ví dụ 1: Min man och jag ska resa till Polen i mitten av april. – Chồng tôi và tôi sẽ đi du lịch đến Ba Lan vào giữa tháng Tư.

Ví dụ 2: Under första hälften av 1900-talet utkämpades två världskrig. – Trong nửa đầu thế kỷ 20 đã diễn ra hai cuộc chiến tranh thế giới .

4. (en / ett / en del) av – một phần hoặc một bộ phận của…; chỉ sự liên quan tới một cái gì đó, ai đó;

Ví dụ 1: Vietnamesiska är ett av de 20 svåraste språken för man att lära sig. – Tiếng Việt là một trong 20 ngôn ngữ khó học nhất.

Ví dụ 2: Uthyrning av lägenheter. – Cho thuê căn hộ.

Ví dụ 3: Jag lånade boken “Den store Gatsby” av Tung för längesen och glömde ge den tillbaka. – Tôi đã mượn cuốn sách “Gatsby vĩ đại” của Tùng từ lâu lắm rồi và quên không trả lại.

5. (består) av – gồm, bao gồm, có cả thảy (dùng để chỉ số lượng cụ thể)

Ví dụ: Hur många personer i din familj? – Min familj består av 5 personer : min pappa, min mamma, mina två lilla systrar och jag. – Có bao nhiêu người trong gia đình bạn? – Gia đình tôi gồm 5 người, bố tôi, mẹ tôi, hai em gái và tôi.

6. av – dùng trong một cụm từ bị động

Ví dụ 1: Jag är intresserad av matlagning. – Tôi thích/ rất quan tâm đến nấu ăn.

Ví dụ 2: Juryn är mycket imponerad av pojkens talang. – Ban giám khảo rất ấn tượng với tài năng của cậu bé.

7. av – dùng để chỉ nguyên nhân

Ví dụ 1: Kvinnan gråter av glädje. – Người phụ nữ đang khóc vì sung sướng/ vui mừng.

Ví dụ 2: Tåget från Göteborg till Stockholm är inställt på grund av snön. – Chuyến tàu từ Gothenburg đến Stockholm đã bị hủy vì lý do trời tuyết.


Ngoài ra, chữ “av” còn được sử dụng như một trạng từ theo sau động từ để tạo thành Cụm động từ – Partikel verb. Cụ thể như sau:

8. av – Dùng trong trường hợp muốn ngắt một sự vận hành, tiến trình, hoạt động nào đó

Ví dụ 1: Stäng av datorn! – Hãy tắt máy tính đi!

Ví dụ 2: Lägg av! – Dừng lại đi!

9. av – Dùng để chỉ việc dọn dẹp, sắp xếp lại hoặc tháo bỏ, cởi bỏ đồ đạc

Ví dụ 1: Du behöver ta av dig dina skor innan du går in i rummet. – Bạn cần cởi giày trước khi vào phòng.

Lưu ý: ta av sig = klä av sig : cởi, tháo # ta på sig, klä på sig : mặc vào, mang vào

Ví dụ 2: Hon dukade av bordet efter lunch. – Cô ấy đã dọn dẹp bàn ăn sau bữa trưa.

Lưu ý: duka av bordet : dọn dẹp bàn sau khi ăn # duka bordet : chuẩn bị bàn ăn, dọn cơm (bày thức ăn, chén, đĩa,… trước khi ăn).

C. Giới từ “om”

1. om – về ( về một chủ đề nào đó, một điều gì đó, một ai đó,…)

Ví dụ 1: Vad pratar ni om? – Vi pratar om facebooksidan Học tiếng Thụy Điển đơn giản. – Các bạn đang nói về cái gì vậy? – Chúng tôi nói về trang facebook Học tiếng Thụy Điển đơn giản.

Ví dụ 2: Vad tycker du om Sverige? – Bạn nghĩ gì về Thụy Điển?

Ví dụ 3: Vad handlar texten/filmen/novellen/boken om? – Văn bản / bộ phim / truyện ngắn / cuốn sách nói về cái gì?

Ví dụ 3: Jag har ingen aning om det. – Tôi chẳng có ý tưởng gì hết. (Tôi không biết gì về cái này).

2. om – trong vòng (chỉ khi nào ở trong tương lai)

Ví dụ 1: Bussen går om 5 minuter. – Xe buýt chạy trong vòng 5 phút nữa/ 5 phút nữa xe chạy.

Ví dụ 2: Jag har ett prov om 2 veckor. – Tôi có một bài kiểm tra trong 2 tuần tới.

Lưu ý: Trong câu có cụm từ “om + thời gian” thì động từ chia ở thì hiện tại đơn và chúng ta không cần dùng “ska” trước động từ.

3. om – chỉ thời gian như trong ngày (om dagen), trong vòng 24 giờ (om dygnet), trong năm (om året). Thường dùng trong câu trả lời cho mức độ thường xuyên, tần suất.

Ví dụ: Hur ofta reser du utomlands? – Minst två gånger om året. – Bạn có thường xuyên đi du lịch nước ngoài không? – Ít nhất hai lần một năm.

Kan ni gissa vem detta är? – Các bạn có thể đoán được đây là ai không? 🙂
4. om – dùng trong địa lý

Ví dụ 1: Norge ligger väster om Sverige. – Na Uy nằm ở phía tây Thụy Điển.

Lưu ý: norr (phía Bắc), väster (phía Tây), söder (phía Nam), öster (phía Đông)

5. om – theo sau động từ để tạo thành cụm động từ – Partikel verb

Ví dụ 1: Jag vill be dig om ursäkt. – Tôi muốn xin lỗi bạn.

Ví dụ 2: I boken Boet drömmer en pojke om änglarna. – Trong cuốn sách Boet một cậu bé mơ thấy/ mơ về các thiên thần.

6. om – theo sau động từ để chỉ hành động lặp lại, làm mới, khởi động lại,…

Ví dụ 1: Kan vi börja om? – Chúng ta có thể bắt đầu lại không?

Ví dụ 2: De ska bygga om köket nästa månad. – Họ sẽ xây dựng lại nhà bếp vào tháng tới.

7. om – theo sau động từ để chỉ tình cảm ấm áp hoặc sự chăm sóc

Ví dụ 1: Jag tycker om dig. – Tôi thích bạn.

Ví dụ 2: Om du sköter om dig själv på ett bra sätt då ska du ha en bra hälsa. – Nếu bạn tự chăm sóc bản thân (theo một cách) tốt thì bạn sẽ có một sức khỏe tốt.

Ví dụ 3: Hon är den som tar hand om barn. – Cô ấy là người chăm sóc con cái.

8. om – rằng, là, nếu – dùng như từ bắt đầu một mệnh đề Bisats.

Ví dụ 1: Jag undrar om du kan jobba imorgon klockan 9? – Tôi tự hỏi là bạn có thể làm việc vào ngày mai lúc 9 giờ không?

Ví dụ 2: Om ni tycker om den här artikeln så delar gärna vidare. – Nếu bạn thích bài viết này, xin vui lòng chia sẻ nó.

Một số bài viết liên quan:

Tidsprepositioner – Giới từ chỉ thời gian

Lägesprepositioner – 10 Giới từ chỉ vị trí

Prepositioner vid känslor – 6 giới từ chỉ cảm xúc

Partikelverb – Cụm động từ tiếng Thụy Điển – Phần 1

Partikelverb – Cụm động từ tiếng Thụy Điển – Phần 2

Frågeord – 20 Từ để hỏi

Mời các bạn tham gia chia sẻ, luyện tập thêm về tự cho các ví dụ, cách sử dụng 3 giới từ “med”, “av”, “om” qua việc để lại comment bên dưới bài viết để chúng ta có thể trao đổi, học hỏi lẫn nhau nhé.

Tham gia làm cộng tác viên ngay trên trang blog www.simpleswedish.com, đóng góp cho các bài viết sắp tới “Giới từ thường gặp trong tiếng Thụy Điển” phần tiếp theo. Ví dụ như các giới từ “på”, “hos”, “mot”, “före”, “efter”, “för”, ”till”, “från”,… Các bạn có thể gửi email trực tiếp cho Admin (karinngado@gmail.com) hoặc gửi tin nhắn qua trang facebook Học tiếng Thụy Điển đơn giản.

Leave a Reply


Warning: Cannot assign an empty string to a string offset in /home/simple19/public_html/wp-includes/class.wp-scripts.php on line 454