-
6 Prepositioner – giới từ về cảm xúc tiếng Thụy Điển
Ở bài viết này mình sẽ tiếp tục chia sẻ cho các bạn 6 Prepositioner (känslor) – giới từ chỉ cảm xúc trong tiếng Thụy Điển. 1. PÅ Dùng để diễn tả các cảm xúc tiêu cực (negativa känslor). Ví dụ: Hon är arg på sin mamma. – Cô ấy giận mẹ của mình. 2. I Dùng để diễn tả các cảm xúc tích cực (positiva känslor). Ví dụ: Jag är kär i honom. – Tôi yêu anh ấy. 3. FÖR Dùng để diễn tả nỗi sợ hãi hoặc sự lo lắng. Ví dụ: Han är rädd för ormar. – Anh ấy rất sợ rắn. Du behöver inte vara…
-
Sammansatta adjektiv – Tính từ ghép tiếng Thụy Điển
Sammansatta adjektiv là Tính từ ghép trong tiếng Thụy Điển. Khi học tính từ tiếng Thụy Điển thì việc biết đến các tính từ ghép sẽ giúp bạn diễn tả hay mô tả một sự vật, sự việc được rõ nét, cụ thể và đủ nghĩa hơn. Đôi khi việc giao tiếp sẽ dễ dàng hơn với những từ ngắn gọn, súc tích. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ cho các bạn 50 tính từ ghép tiếng Thụy Điển. A. Sammansatta adjektiv – Tính từ ghép là gì? Sammansatta adjektiv – Tính từ ghép tiếng Thụy Điển được hình thành từ một tính từ hoặc một danh…
-
Adjektivets komparation – Các dạng so sánh của tính từ tiếng Thụy Điển
Khi chúng ta muốn so sánh giữa nhiều người hoặc nhiều vật với nhau thì chúng ta thường sử dụng dạng so sánh của tính từ. Ví dụ: finare (đẹp hơn), finast (đẹp nhất), bättre (tốt hơn), bäst (tốt nhất), mer intressant (thú vị hơn), mest intressant (thú vị nhất),… Có 2 dạng so sánh của tính từ trong tiếng Thụy Điển, đó là so sánh hơn (komparativ) và so sánh nhất (superlativ). Tính từ ở dạng so sánh được chia làm 4 nhóm khác nhau. PHẦN 1: CÁC NHÓM CỦA TÍNH TỪ DẠNG SO SÁNH 1. Nhóm 1: Các tính từ thông thường Dạng so sánh hơn và so sánh nhất…






