Oops! It appears that you have disabled your Javascript. In order for you to see this page as it is meant to appear, we ask that you please re-enable your Javascript!
Photo by Daria Shevtsova on Unsplash
Ngữ pháp

Pronomen – Đại từ tiếng Thụy Điển từ A tới Z

Pronomen – Đại từ trong tiếng Thụy Điển chia làm 4 loại: Personliga pronomen – Đại từ nhân xưng, Possessiva pronomen – Đại từ sở hữu, Reflexiva pronomen – Đại từ phản thân, Posessiva reflexiva Pronomen – Đại từ sở hữu phản thân.

Để giúp các bạn dễ hình dung và dễ nhớ những kiến thức có liên quan đến Pronomen – Đại từ  trong tiếng Thụy Điển từ A tới Z, mình đã tổng hợp thành file Power Point trong hình dưới đây:

Photo: Karin Nga Do

1.Personliga pronomen – Đại từ nhân xưng

Personliga pronomen – Đại từ nhân xưng là những từ chỉ người, nhóm người hoặc vật. Đại từ nhân xưng chia làm 2 nhóm: nhóm dùng làm chủ ngữ – subjekt (cột 1) thường đứng ở đầu câu và nhóm làm túc từ  – objekt (cột 2) trong câu.

a. Jag – mig: tôi

Ví dụ: 

Jag behöver hjälp. Kan du hjälpa mig? Tôi đang cần sự giúp đỡ. Bạn có thể giúp tôi được không?

b. Du – dig: Bạn

Ví dụ:

Har du bråttom? Jag vill prata med dig en liten stund.Bạn có đang vội không? Tôi muốn nói chuyện với bạn một chút.

c. Han – honom: Anh ấy

Ví dụ:

Han blev jätteglad när jag gav honom en kram. – Anh ấy đã rất vui khi tôi trao cho anh ấy một cái ôm.

d. Hon – henne: Cô ấy 

Ví dụ:

Hon är en bra kompis. Jag tycker om att prata med henne.Cô ấy là một người bạn tốt. Tôi thích nói chuyện với cô ấy.

e. Man – en:  Bạn, ta, một người, họ, chúng ta,…nói chung chung

Chữ “man” thường được sử dụng để nói về ai đó không phải một nhân vật đặc biệt, cụ thể hoặc nói về điều gì đó mà tất cả mọi người đều làm như nhau, chẳng hạn như quy định chung, luật,… Nói một cách dễ hiểu thì “Man – en” giống như chữ “mình” trong Tiếng Việt. Cho nên ở đây tùy vào ngữ cảnh và ý nghĩa của câu mà ta có thể hiểu sao cho hợp lý. Không nhất thiết phải dịch sát nghĩa vì ở đây nói một cách chung chung.

Ví dụ:

Man får inte köra bil utan körkort. Bạn không được lái xe nếu bạn không có giấy phép lái xe.

Om man ljuger hela tiden kommer folk förr eller senare inte tro på en längre.Nếu một người lúc nào cũng nói dối thì mọi người không sớm thì muộn mà thôi sẽ không tin tưởng người đó nữa.

f. Den – den:

Ví dụ:

Hon köpte en lägenhet. Den ligger på Grevegårdsvägen. Hon gillar den mycket.Cô ấy đã mua một căn hộ. Nó nằm trên đường Grevegårdsvägen. Cô ấy rất thích nó (căn hộ).

g. Det – det:

Ví dụ:

Hon har ett päron. Det är himla sött. Hon vill äta det nu.  Cô ấy có một quả lê. Nó ngọt quá trời. Cô ấy muốn ăn nó ngay bây giờ.

(himla = mycket)

h. Vi – oss: Chúng ta, chúng tôi

Ví dụ:

Vi tänker resa till Stockholm nästa vecka. Vill du följa med oss?Chúng tôi định đi Stockholm vào tuần tới. Bạn có muốn đi với chúng tôi không?

i. Ni – er: Các bạn

Ví dụ:

Ni har läst det här kapitlet hemma. Nu ska jag fråga er om några viktiga begrepp. Các bạn đã đọc chương này ở nhà. Bây giờ tôi sẽ hỏi các bạn về một số khái niệm quan trọng.

j. De – dem: Họ, chúng nó, tụi nó

Ví dụ:

De tycker inte om att någon frågar dem om åldern.Họ không thích ai đó hỏi họ về tuổi tác.

Các bạn có thể theo dõi Video clip của mình để hiểu thêm về cách phát âm của phần này tại đây:

Bấm vào nút “2. Possessiva” để xem tiếp…

One Comment

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *