-
Tidsprepositioner – Giới từ chỉ thời gian tiếng Thụy Điển
Ở các bài viết trước, mình đã chia sẻ cho các bạn về 6 giới từ chỉ cảm xúc, 10 giới từ chỉ vị trí. Trong bài viết này, mình sẽ tiếp tục chia sẻ cho các bạn về 4 giới từ chỉ thời gian – Tidsprepositioner, đó là “i”, “på”, “om” và “för … sedan”. 1. Diễn tả thời điểm: “om”, “för…sedan” a. Giới từ “om” Giới từ “om” dùng khi muốn diễn tả một hành động sẽ xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai. Ví dụ: 1. Jag ska åka till Frankrike och Italien om två veckor. – Tôi sẽ đi Pháp và Ý trong…


