Oops! It appears that you have disabled your Javascript. In order for you to see this page as it is meant to appear, we ask that you please re-enable your Javascript!
Giao tiếpTừ vựng

Những từ người Thụy Điển thường sử dụng – Phần 1

Học tiếng Thụy Điển qua những từ người Thụy Điển thường sử dụng trong giao tiếp hàng ngày là một trong những cách học tiếng Thụy Điển nhanh và hiệu quả nhất.

Nếu chúng ta hiểu được ý nghĩa và biết cách sử dụng các từ ngữ này hợp lý thì việc giao tiếp tiếng Thụy Điển sẽ trở nên vô cùng hiệu quả, tạo được sự gần gũi với người nghe và bản thân người nghe sẽ cảm thấy ấn tượng bởi bạn đã và đang học ngôn ngữ rất tốt.

Sau đây, mình sẽ chia sẻ cho các bạn một số tính từ, từ và cụm từ người Thụy Điển thường hay sử dụng trong giao tiếp tiếng Thụy Điển như câu cửa miệng của họ nhé.

1. Underbar – underbart – underbara: tuyệt vời, đáng ngạc nhiên

Ví dụ:

Vi har haft en underbar dag tillsammans.Chúng tôi đã có một ngày tuyệt vời bên nhau.

 

2. Fantastisk – fantasktiskt – fantastiska: tuyệt vời, làm kinh ngạc, làm sửng sốt, đáng ngạc nhiên

Ví dụ:

Du är en underbar person som ser fantasktiskt vacker ut. Bạn là một người tuyệt vời mà trông bạn thật tuyệt đẹp.

 

3. Strålande = fantastisk, briljant: rực rỡ, toả sáng, tuyệt vời, thông minh, xuất sắc.

Ví dụ:

Du ser strålande ut.Trông bạn thật rực rỡ.

Det var ett strålande förslag. Đó là một lời đề xuất xuất sắc.

 

4. Härlig – härligt – härliga: đáng yêu, huy hoàng, tuyệt vời, rất ngon (đồ ăn)

Ví dụ:

Idag har det varit härligt väder ute = Idag har det varit mycket fint väder.Hôm nay thời tiết bên ngoài rất đẹp/ thật tuyệt vời.

Jag har ätit en härlig måltid. Tôi đã ăn một bữa ăn rất ngon.

 

5. Mysig – mysigt – mysiga: ấm áp

Ví dụ:

När du sitter i soffan och krama den som du älskar och tittar på en bra film då har man det mysigt. Om det kommer en annan person in så kan den säga “Vad mysig här inne!”

Khi bạn ngồi trên sofa và ôm người bạn yêu thương và xem phim. Lúc đó bạn có sự ấm áp. Nếu có người khác bước vào thì họ có thể nói “Ở đây thật ấm áp quá đi”.

 

6. Toppen! = mycket bra: thật tuyệt, rất tốt, rất giỏi.

Chữ này thường người Thụy Điển sử dụng khi cái gì đó rất tuyệt, hoặc ai đó làm được điều gì rất tuyệt, giỏi. Chỉ đơn giản là “Toppen!”

 

7. Imponerande! = som imponerar: thật ấn tượng quá đi, quá ấn tượng.

Chữ này thường người Thụy Điển sử dụng khi nói về ai đó có tài năng, giỏi về điều gì đó. Chữ này mình học được lần đầu tiên từ Ban giám khảo của cuộc thi Talang trên SVT4, khi gặp một thí sinh quá xuất sắc, gây ấn tượng mạnh, họ thường nói “Imponerande!”. Kiểu như ấn tượng quá, ấn tượng khó phai.

 

8. Rolig – roligt – roliga = kul: vui, hài hước.

Ví dụ:

Vad roligt! = Vad kul! – Thật là vui. Thường được sử dụng khi bạn thấy vui. Ví dụ thi đậu chẳng hạn. ‎

Hon är en rolig/kul tjej. – Cô ấy là một cô gái hài hước/vui tính.

 

9. Snygg – snyggt – snygga = är mycket bra: đẹp đẽ, gọn gàng.

Dùng khi nói về cái gì đó hoặc ai đó nhìn bên ngoài rất đẹp, ưa nhìn.

Ví dụ:

Han är en snygg kille.Anh ấy là một anh chàng đẹp trai.

 

10. Gullig – gulligt – gulliga = söt: đáng yêu, ngọt ngào.

Ví dụ:

Om du tittar på dig själv i en spegel, så ser du någon som är mycket snygg och gullig. 

Nếu bạn nhìn mình trong gương, bạn sẽ thấy một người rất đẹp và đáng yêu (ngọt ngào).

 

11. Läcker – läckert – läckra = som smakar mycket gott: ngon, rất ngon.

Ví dụ:

Maten ser läcker ut. – Đồ ăn nhìn ngon quá.

Både huvudrätt och efterrätt var läckra. Cả món chính và món tráng miệng đều rất ngon.

Den motorcykeln ser så läcker ut.Cái xe mô tô này nhìn “ngon” quá. (Ý là nhìn ngầu, ngon lành, đẹp quá).

 

12. Grym – grymt – gryma = mycket bra: rất, quá, rất tuyệt

Ví dụ:

Hon är en grymt snygg tjej. = Hon är en mycket snygg tjej.Cô ấy là một cô gái rất đẹp/ rất ưa nhìn..

Grymt bra gjort! = Mycket bra gjort!Làm tốt lắm!

 

 

13. Tack – Tacka – Tack så mycket = Man säger oftast för att vara artig, som vänligt. (Cảm ơn).

Thường được sử dụng như một phép lịch sự, ngôn ngữ thường ngày.

 

14. ‎Tack ska du ha = tack så jättemycket : är litet starkare och personligt riktat (Cảm ơn bạn).

Thường được sử dụng để chỉ sự cảm ơn nhiều hơn, nhấn mạnh hơn một chút, và chỉ trực tiếp vào đối tượng là người nghe.

 

15. Tusen tack = Man säger om man vill starkt tacka någon (Då är du jättetacksam). (Ngàn lần cám ơn, cám ơn nhiều lắm, lắm, lắm,… luôn nha).

Thường được sử dụng khi mình muốn cám ơn ai đó một cách mạnh mẽ, thể hiện sự biết ơn.

 

16. Utmärkt – utmärkt – utmärkta = ovanligt bra, exellenent:  đáng ngưỡng mộ, xuất sắc

Ví dụ:

Klara är en utmärkt elev. Klara là một học sinh xuất sắc.

 

17. Absolut!: Chắc chắn rồi!

Ví dụ:

Vill du komma till mitt födelsedagskalas? – Absolut! Det vill jag gärna.

Bạn có muốn tới bữa tiệc sinh nhật của tôi không? – Tất nhiên rồi! Tôi rất muốn tới.

 

18. Självklart! – Javisst! – Just det!: Dĩ nhiên rồi!, tất nhiên rồi!, đương nhiên rồi, ok.

Kan du hjälpa mig vattna växter, min älskling? – Självklart mamma!

Con có thể giúp mẹ tưới cây được không, con yêu? – Dĩ nhiên rồi mẹ.

Javisst ska han leva, javisst ska han leva uti hundrade år. 

Dĩ nhiên anh ấy sẽ sống, dĩ nhiên anh ấy sẽ sống tới 100 tuổi.

(Trích từ Bài hát “Jag mår han leva” – bài hát Chúc mừng sinh nhật của Thụy Điển.

 

19. Orättvis – orättvist – orättvisa: không công bằng, vô lý

Ví dụ:

Det här är ett orättvis beslut. Jag måste fråga min chef om det.

Quyết định này thật không công bằng. Tôi phải nói chuyện với sếp về chuyện này.

 

20. Säker – särkert – säkra: chắc chắn, an toàn

Ví dụ:

Är du säker?Bạn có chắc không?

Nej, Jag är osäker (inte säker) på det här. Jag måste kolla på det en gång till.Tôi không chắc về điều này. Tôi phải kiểm tra lại lần nữa.

 

21. Lugn – lugnt – lugna: bình tĩnh, yên lặng, yên bình.

Ta det lugnt!Bình tĩnh nào!

Håll dig lugn och prata svenska lite långsamt!Hãy giữ bình tĩnh và nói tiếng Thụy Điển chậm rãi một chút nào!

Björnen sover i sitt lugna bo.Chú gấu đang ngủ ở trong hang yên bình của mình. (Trích từ bài hát “Björnen sover”)

Förlåt! Jag har gjort lite fel. – Det är lugnt! Xin lỗi! Tôi đã làm sai một chút. – Không có gì đâu!

 

22. Vilken tur!: May (mắn) quá!, Thật là may!

Ví dụ:

Vilken tur att vi fick den här bebisen!Thật may khi chúng ta có em bé này! (Khi mẹ nói với con một cách dễ thương)

 

23. “Katastrof”: Thảm họa, tai nạn

Từ này nghĩa đen của nó là tai nạn nghiêm trọng mà không thể lường trước được, dùng cho các thảm hoạ tự nhiên (naturkatastrof) như động đất, núi lửa phun trào, sóng thần,… Nhưng người Thụy Điển cũng sử dụng từ “katastrof” với nghĩa bóng để chỉ một việc gì đó xảy ra bất thình lình, ngoài ý muốn, không cố ý hay cố tình gây ra trong cuộc sống hàng ngày.

Ví dụ:

Khi bạn đang dọn đồ ăn lên bàn để chuẩn bị ăn, chẳng may làm đổ đồ ăn ra ngoài thì lúc đó có thể nói là “Katastrof”.

Hoặc mình nhớ có 1 lần đang trông trẻ cho một gia đình Thụy Điển, khi cậu em đang ngồi chơi trò xếp hình Lego, anh trai đang chơi điều khiển xe hơi không may làm hư mô hình em trai đang xếp. Lúc đó, cậu anh trai thốt lên: “Opps! Katastrof! Förlåt mig!” – (Ối! Thảm hoạ! Xin lỗi em nha) và nhìn em mình với ánh mắt long lanh, lóng lánh, miệng cười mỉm, đầy dễ thương. Rồi sau đó, 2 anh em cùng nhau sửa lại mô hình.

 

24. Fruktansvärd – fruktansvärt – fruktansvärda = förskräckligt: khủng khiếp, ghê, ghê sợ

Ví dụ:

En fruktansvärd olycka hände på Drottninggatan igår i kvällen. Vilken tur att inga var skadad!.Một tai nạn khủng khiếp xảy ra vào tối hôm qua. Thật may mắn khi không ai bị thương. (Nghĩa tiêu cực)

Hon är fruktansvärt söt.Cô ấy đáng yêu ghê nơi/ Cô ấy đáng yêu khủng khiếp luôn ấy. (Nghĩa tích cực)

 

25. Skön – skönt – sköna = mycket vacker, strålande: rất đẹp, rất hay, thoải mái, dễ chịu

Ví dụ:

När våren kommer ska jag ha de sköna dagarna. Jag brukar sitta i en skön soffa och lyssna på skön musik i mitt sköna hus. Khi mùa xuân đến, tôi sẽ có những ngày thật đẹp. Tôi thường ngồi trên một chiếc soffa thoải mái (dễ chịu) và nghe nhạc hay trong ngôi nhà xinh đẹp của tôi.

 

26. Tråkig – Tråkigt – Tråkiga: nhàm chán, đáng buồn

Ví dụ:

Tycker du om den här webbsidan? – Nej, det är (jätte)tråkigt. Bạn có thích trang web này không? – Không, nó thực sự (rất) nhàm chán.

Det är tråkigt att höra/veta att ni inte tycker om den här webbsidan.Thật buồn khi biết rằng các bạn không thích trang web này.

 

27. Dålig – dåligt – dåliga: tệ, không khoẻ

Ví dụ:

Mina vänner tycker att vår nya lärare är dålig. Men jag tycker att hon är duktig i alla fall. Bạn bè của tôi nghĩ rằng giáo viên mới của chúng tôi tệ/ không tốt/ không giỏi. Nhưng tôi nghĩ rằng cô ấy giỏi dù thế nào đi nữa.

Hon mår dåligt och orkar inte gå för det snöar och blåser mycket. Cô ấy cảm thấy không khoẻ và không còn sức để đi tiếp
vì tuyết đang rơi và gió thổi rất mạnh.

 

28. Möjlig – möjligt – möjliga # omöjlig – omöjligt – omöjliga: có thể # không thể (nào)

Ví dụ:

Jag försöker lära mig svenska så snabbt som möjligt. Eftersom jag vill ha ett bra jobb i Sverige.Tôi cố gắng học tiếng Thụy Điển càng nhanh càng tốt. Bởi vì tôi muốn có một công việc tốt ở Thụy Điển.

Det är nästan omöjligt att hitta en parkeringsplats i centrum på dagen.Hầu như/ Gần như không thể nào tìm thấy một chỗ đậu xe ở trung tâm trong ngày.

 

29. Ha det bra! – Ha det gott! – Ha det så gott!: Tạm biệt, đi vui nha, đi thật vui nha.

Ví dụ:

“Ha det bra!” được sử dụng khá thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày của người Thụy Điển. Sau một cuộc nói chuyện trực tiếp với nhau hoặc qua điện thoại, thay vì nói “Hej då!” hay “Hej hej” thì họ còn dùng câu “Ha det bra!” để nói lời chào tạm biệt. Câu này còn có thể hiểu là vừa chào tạm biệt vừa chúc nhau đi vui nha, đi thật vui nha, một ngày vui nha,…

Ha det gott!” , “Ha det så gott!” thì cách dùng và ý nghĩa tương tự “Ha det bra!”, nhưng sử dụng khi mối quan hệ giữa 2 người thân thiết, biết nhau lâu hoặc là bạn bè, bạn thân, người trong gia đình…

 

30. Otrolig – otroligt- otroliga = Omöjlig att tro på: không thể tin được, không thể tin nổi, đáng kinh ngạc

Ví dụ:

Veras social kompetens är otrolig. Kỹ năng xã hội của Vera thật đáng kinh ngạc.

Det är otroligt att han klarade av den svåraste uppgiften på bara en dag.Thật không thể tin nổi là anh ta đã hoàn thành được nhiệm vụ khó khăn nhất chỉ trong một ngày.

31. Tack för idag! : Cảm ơn, cảm ơn bạn ngày hôm nay nhé!

Dùng khi kết thúc một ngày làm việc, một buổi họp hay một buổi học,… như một lời cám ơn đồng nghiệp, thầy cô, bạn bè vì đã cùng nhau làm việc, học tập,…

32. Nu ska vi se: Để xem nào, bây giờ chúng ta hãy cùng xem nào.

Câu này thường được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Ví dụ như khi bạn bắt đầu làm điều gì đó và muốn chỉ cho ai đó điều bạn làm, hoặc khi đang nói chuyện với ai đó và bạn muốn “câu giờ” thì cũng có thể dùng câu này,…

33. Låt mig vara ifred: Hãy để tôi yên, hãy để tôi ở một mình.

Thường sử dụng khi bạn muốn ở một mình, yên tĩnh và khi tâm trạng bạn không được tốt.

34. Verkligen = faktiskt: thực sự

Ví dụ:

Är du verkligen nöjd med din hälsa? Bạn có thực sự hài lòng với sức khỏe của bạn?

35. Äntligen = till slut, till sist, slutligen: cuối cùng

Ví dụ:

Nu har jag äntligen fått ett fast jobb.Bây giờ thì cuối cùng tôi đã có một công việc lâu dài.

 

Lưu ý

Các chữ “Underbart” “t” phía sau còn là trạng từ và người Thụy Điển thường hay sử dụng nó để thốt lên điều gì đó tuyệt vời.

Underbart! – Tuyệt vời quá!

Tương tự:

Fantasktiskt!

Härligt!

Snyggt!

 

Trên đây là một số từ mình nhớ và liệt kê ra khi viết bài này. Còn rất nhiều tính từ, từ và cụm từ nữa mà người Thụy Điển thường hay sử dụng với nghĩa tích cực cũng như tiêu cực. Các bạn hãy để lại bình luận nếu bạn muốn góp ý hay bổ sung thêm những từ bạn biết nhé.

Tất cả những ý kiến đóng góp của các bạn đều được mình ghi nhận và sẽ bổ sung trong thời gian tới. Chính sự đóng góp của các bạn sẽ góp phần giúp cho trang web này và Facebook Học tiếng Thụy Điển đơn giản ngày càng phát triển hơn và giúp ích được cho tất cả các bạn người Việt ở khắp nơi trên thế giới muốn học tiếng Thụy Điển.

Để tự học thêm những từ và cụm từ trong giao tiếp tiếng Thụy Điển các bạn có thể xem thêm các bài viết của mình như:

Cách đặt câu hỏi từ 20 từ để hỏi – Frågeord tại đây.

40 câu giao tiếp tiếng Thụy Điển cơ bản nhất tại đây.

Từ và cụm từ người Thụy Điển thường sử dụng – Phần 2 tại đây.

Từ và cụm từ người Thụy Điển thường sử dụng – Phần 3 tại đây.

160 câu và từ vựng trong giao tiếp ngành Nail tại đây.

100 câu giao tiếp trong nhà hàng tại đây.

75 câu giao tiếp và từ vựng về sức khoẻ tại đây.

 

Ngoài ra, bạn có thể tự học thêm các nội dung sau đây:

Tự luyện thi SFI qua tài liệu sách học Online tại đây.

Bắt đầu tìm hiểu về Ngữ pháp tiếng Thụy Điển tại đây.

Tìm hiểu về các Phương pháp học tiếng Thụy Điển nhanh nhất tại đây.

Học một số từ vựng tiếng Thụy Điển tại đây.

Học qua Hạt giống tâm hồn tiếng Thụy Điển tại đây.

 

Ngoài ra, đối với các bạn đã có kiến thức cơ bản về tiếng Thụy Điển thì các bạn có thể xem bài viết “10 mẹo học tiếng Thụy Điển nhanh nhất” của mình tại đây.

9 Comments

  • Cảm ơn bạn Nga đỗ rất nhiều mình mới biết được trang của bạn mà mình cảm thấy rất là tuyệt vời giáo trình của bạn còn hơn cả các thầy giáo của đất nước họ. Chúc bạn có nhiều sức khỏe để có nhiều giáo trình .

  • Mình nghĩ phần 5 về từ mysig: bạn cho ví dụ bắt đầu bằng từ “När…” thì chưa hết câu nếu bạn chấm câu ở đó (vì nó chỉ là 1 vế câu thôi, ko phải là 1 câu trọn vẹn). Vậy nên viết tiếp câu đó với từ “då” … phải vậy ko?😀

    • Đúng rồi bạn! Thật là quý giá khi gặp những người có thể góp ý để nội dung bài viết thêm chính xác. Cám ơn bạn nhiều nha.

  • Mình chỉ có thể chỉ ra những lỗi nhỏ li ti trong bài viết.. còn để viết ra 1 trang web khổng lồ như bạn thì mình ko làm được. Thật là nể phục!

Leave a Reply


Warning: Cannot assign an empty string to a string offset in /home/simple19/public_html/wp-includes/class.wp-scripts.php on line 454