Oops! It appears that you have disabled your Javascript. In order for you to see this page as it is meant to appear, we ask that you please re-enable your Javascript!
Về Thụy Điển

Các ngày lễ trong năm của Thụy Điển

Januari – tháng 1

Nyårsdagen: ngày đầu năm mới (1 tháng 1)

Trettondagsafton: đêm thứ mười hai (5 tháng 1)

Trettondedag jul:  ngày thứ mười ba tính từ giáng sinh (6 tháng 1).

Februari – tháng 2
Mars – tháng 3

Skärtorsdag – thứ 5 tuần thánh (vào Thứ 5 trước lễ Phục sinh)

Långfredag – thứ sáu tốt lành/ thứ 6 tuần thánh (vào Thứ 6 trước lễ Phục sinh)

Påskafton –  thứ 7 tuần thánh (vào Thứ 7 trước lễ phục sinh)

Påskdagen – chúa Nhật Phục Sinh, lễ Phục Sinh (ngày chủ nhật đầu tiên ngay sau khi trăng tròn kể từ ngày Xuân phân – Vårdagjämningen).

Annandag påsk – là ngày sau Chúa Nhật phục sinh

April – tháng 4

Valborgsmässoafton – Đêm Walpurgis (là một nghi lễ mùa xuân nổi tiếng của Thụy Điển, được tổ chức vào đêm 30/4 hàng năm).

Maj – tháng 5

Första maj – ngày công nhân quốc tế hay Quốc tế lao động (1 tháng 5).

Kristi himmelsfärdsdag – lễ thăng thiên.

Pingstafton – đây được xem như lễ sinh nhật nhà thờ ở Thụy Điển (trước Pingstdagen 1 ngày).

Pingstdagen – lễ đức chúa hiện xuống (Ngày Chủ nhật lần thứ bảy sau ngày Lễ Phục sinh).

Juni – tháng 6

Sveriges nationaldag – ngày quốc khánh Thụy Điển (6 tháng 6)

Midsommarafton – đêm Hạ Chí (Thứ 6 tính từ ngày 19/6 đến 25/6), Thứ 6 trước ngày Hạ Chí

Midsommardagen – ngày Hạ Chí/ Trung Hạ  (Thứ 7 tính từ ngày 20/6 đến 26/6).

Juli – tháng 7
Augusti – tháng 8
September – tháng 9
Oktober – tháng 10
November – tháng 11

Allhelgonaafton – đêm lễ Các Thánh (Thứ Sáu từ ngày 30/10 đến ngày 5 /11).

Alla helgons dag – ngày lễ Các Thánh (Thứ Bảy nằm trong khoảng thời gian từ ngày 31/10 đến ngày 6/11)

Trong ngày này, người Thụy Điển thường đi tảo mộ những người thân đã mất, đặt hoa và thắp đèn cầy/ nến vào ban đêm.

Alla själars dag – Ngày lễ các linh hồn (Chủ nhật sau ngày lễ Các Thánh).

Theo truyền thống, đó là ngày người Thụy Điển tưởng nhớ và tôn kính người thân đã mất của họ.

December – tháng 12

Julafton – đêm Giáng sinh (24/12)

Juldagen – ngày Giáng sinh (25/12)

Annandag jul – kỷ niệm Giáng sinh (26/12)

Nyårsafton – đêm giao thừa (31/12)

Lưu ý:
1. Những ngày lễ cố định không thay đổi hàng năm gọi là “Fast datum”.

Ví dụ ngày đầu năm mới, năm nào cũng là 1 tháng 1, là ngày cố định – fast datum.

2. Những ngày lễ không cố định và được chọn trong một khoảng thời gian nào đó để tổ chức hàng năm được gọi là “Rörligt datum”.

Ví dụ Midsommardagen – Ngày Hạ Chí, sẽ là ngày Thứ 7 trong năm tính từ ngày 20/6 đến 26/6, là ngày biến đổi theo từng năm – rörligt datum.

3. Nếu các bạn muốn xem lịch tất cả các Röda dagar – Ngày Đỏ, helgdagar – Ngày Lễ và lediga dagar – Ngày nghỉ trong năm của Thụy Điển thì vào trang Röddagar.com xem nhé.
Có hỗ trợ đếm ngược để bạn có thể biết khi nào sẽ tới ngày Đỏ, ngày lễ, ngày nghỉ, còn bao nhiêu ngày nữa sẽ tới ngày đặc biệt tiếp theo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *