Oops! It appears that you have disabled your Javascript. In order for you to see this page as it is meant to appear, we ask that you please re-enable your Javascript!
Luyện Viết

Luyện viết tiếng Thụy Điển – Phần 2

Ở phần 1 mình đã chia sẻ cho các bạn hơn 20 mẫu câu để luyện viết tiếng Thụy Điển. Qua đó giúp các bạn nêu ra được quan điểm cá nhân (egna åsikter).

Khi bạn học tới SAS, SV2, SV3,… hoặc các chương trình đào tạo phải sử dụng tiếng Thụy Điển, thì bạn sẽ phải nộp bài tập, bài báo cáo của mình về một chủ đề nào đó. Lúc này nếu nêu lên quan điểm cá nhân thì chưa đủ. Việc phân tích một vấn đề ở nhiều hướng, nhiều khía cạnh khác nhau, đặt mình vào vị trí của những người khác để có nhiều góc nhìn khác nhau cũng khá quan trọng, nếu bạn muốn được điểm cao hơn. Trong đó phải kể đến việc phân tích và nêu ra fördelar (mặt lợi, lợi ích, ưu điểm) và nackdelar (mặt hại, tác hại, nhược điểm) của một vấn đề.

A. Fördelar: mặt lợi, lợi ích, ưu điểm

1. Det som är bra med … är …: Cái được/ tốt với … là…

2. Något som är positivt är …: Điều gì đó tích cực là …

3. En fördel med… är: Lợi thế/ lợi ích/ ưu điểm của … là…

4. Jag ser flera fördelar. En fördel är… . En annan är …: Tôi thấy một số lợi thế/ lợi ích/ ưu điểm. Một lợi thế/ lợi ích/ ưu điểm là … Một cái khác là…:

5. Jag ser att… är bra för…: Tôi thấy rằng … là tốt cho …

6. Det mest positiva med… är…: Điều tích cực nhất với … là …

7. … är bra för … och …: .. tốt cho … và …

8. Det absolut bästa med … är …: Điều hiển nhiên tốt nhất với … là …

B. Nackdelar: mặt hại, tác hại, nhược điểm

1. Det som inte är bra med … är …: Cái mà không tốt với … là …

2. Något som är negativ är …: Điều gì đó tiêu cực là …

3. En nackdel med … är …: Một mặt hại/ tác hại/ nhược điểm của … là …

4. Jag ser flera nackdelar. En nackdelar är … . En annan är …: Tôi thấy một số mặt hại/ tác hại/ nhược điểm. Một mặt hại/ tác hại/ nhược điểm là … Một cái khác là…:

5. Jag ser att … inte bra för …: Tôi thấy rằng … là không tốt cho …

6. Det mest negativa är …: Điều tiêu cực nhất với … là …

7. … är varken bra för … eller för …: … không tốt cho … cũng không cho …

8. Det värsta med … är…: Điều (tồi) tệ nhất với … là …:

 

Xem thêm bài viết về  hơn 20 mẫu câu dùng để nêu lên quan điểm cá nhân, “Luyện viết tiếng Thụy Điển – Phần 1” tại đây.

Trong thời gian tới, nếu có thời gian mình sẽ ghi thêm ví dụ minh hoạ cụ thể cho từng mẫu câu.

Nếu có bạn đọc nào muốn thử sức mình, và muốn giúp đỡ mình trong việc chia sẻ cho các bạn khác về chủ đề này thì hãy mạnh dạn viết ví dụ cho mỗi câu nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *