Oops! It appears that you have disabled your Javascript. In order for you to see this page as it is meant to appear, we ask that you please re-enable your Javascript!
Tài liệu học,  Từ vựng

Động từ bất quy tắc tiếng Thụy Điển – Svenska oregelbundna verb

Động từ trong tiếng Thụy Điển được chia làm 4 nhóm. Trong đó, nhóm 4 bao gồm các động từ bất quy tắc – oregelbundna verb và động từ mạnh – starka verb. Ở bài viết này, mình sẽ chia sẻ cho các bạn các động từ bất quy tắc trong tiếng Thụy Điển, kèm theo phần hỗ trợ LYSSNA từ từ điển Lexin của Thụy Điển để giúp các bạn luyện nghe và phát âm chuẩn.

Thứ tự của động từ: hiện tại đơn <nguyên mẫu, quá khứ, hiện tại hoàn thành, bị động, thể cầu khiến>

1. ber ⟨att be, bad, har bett, är bedd, be!⟩ [be:r] LYSSNA
Nghĩa: hỏi, yêu cầu, cầu xin, cầu nguyện

Ví dụ:

Han bad om ursäkt för sina misstag. Anh ấy đã xin lỗi (cầu xin tôi tha thứ) về những sau lầm của mình.

När man inte kan lösa jobbiga problem själva kan de be myndigheterna om stöd. – Khi người dân không thể tự giải quyết những vấn đề khó khăn thì họ có thể yêu cầu các nhà chức trách sự hỗ trợ.

2. anger ⟨att ange, angav, har angett eller angivit, är angiven, ange!⟩ [²ạn:je:r] LYSSNA
Nghĩa: nhập vào, đưa vào, xác định

Ví dụ:

För att skriva ut måste du ange en skrivaradress. – Để in được thì bạn phải nhập địa chỉ máy in.

3. anser ⟨att anse, ansåg, har ansett, är ansedd, anse!⟩ [²ạn:se:r] LYSSNA
Nghĩa: nhận thấy rằng, nghĩ rằng

Ví dụ:

Jag anser att det är mycket viktigt att göra ett bra första intryck när man har en arbetsintervju. – Theo tôi thấy thì điều hết sức quan trọng đó là là tạo được ấn tượng ban đầu thật tốt khi bạn có một cuộc phỏng vấn xin việc.

4. avgör ⟨att avgöra, avgjorde, har avgjort, är avgjord, avgör!⟩ [²ạ:vjö:r] LYSSNA
Nghĩa: xác định; quyết định, giải quyết; kết luận

Ví dụ:

Vi behöver bevis för att avgöra vem som har rätt i det här fallet. – Chúng tôi cần bằng chứng để xác định/kết luận ai là đúng trong trường hợp này.

5. avstår ⟨att avstå, avstod, har avstått, är avstådd, avstå!⟩ [²ạ:vstå:r] LYSSNA
Nghĩa: từ bỏ, chối bỏ, tránh, từ chối

Ví dụ:

Han avstår från att svara på frågor som inte är relaterade till det område han ansvarar för. – Anh ta từ chối/tránh trả lời các câu hỏi không liên quan đến lĩnh vực anh ta phụ trách.

6. består ⟨att bestå, bestod, har bestått, –, bestå!⟩ [bestạ̊:r] LYSSNA
Nghĩa: gồm có, bao gồm, không thay đổi

Ví dụ:

Hur många personer i din familj? – Det består av 5 personer i min familj. Min pappa, min mamma, två mina lilla systrar och jag. – Gia đình tôi gồm có 5 người. Ba tôi, mẹ tôi, 2 em gái tôi và tôi.

7. bör ⟨att böra, borde, har bort, –, –⟩ [bö:r] LYSSNA (1)
Nghĩa: nên, đáng lẽ, lẽ ra nên

Ví dụ:

Du bör stanna hemma om du har feber. – Bạn nên ở nhà nếu bạn bị sốt.

Doktorn sa att jag borde äta frukost varje dag. – Bác sĩ nói rằng tôi nên ăn sáng mỗi ngày.

8. drar ⟨att dra, drog, har dragit, är dragen, dra!⟩ [dra:r] LYSSNA
Nghĩa: kéo; tiêu thụ, sử dụng, tiêu (tiền); đi

Ví dụ:

Kan du hjälpa mig dra ner rullgardiner? – Javisst! – Bạn có thể giúp tôi kéo rèm cuốn cửa sổ được không? – Được chứ!

Jag drar 36 i skor. – Tôi đang mang giày cỡ 36. ( sử dụng giày cỡ 36)

Vår nya bil drar mindre bensin än den gamla. – Chiếc xe mới của chúng tôi tiêu thụ/tốn ít xăng hơn chiếc (xe) cũ.

Jag har ett möte om 10 minuter och hinner inte prata med dig. Jag måste drar nu. Vi hörs senare. – Tôi có một cuộc họp trong 10 phút nữa và không kịp nói chuyện với bạn. Tôi phải đi ngay bây giờ. Nói chuyện với bạn sau nha.

9. duger ⟨att duga, dög, har dugt, –, –⟩ [dụ:ger] LYSSNA
Nghĩa: làm, thực hiện, phù hợp với, đủ (tiêu chuẩn)

Ví dụ:

Varför vill hon hitta andra jobb? – Hon tycker att hon inte duger till sjuksköterska. Det yrket kräver tålamod, noggrann, uppmärksam och tolerans. – Tại sao cô ấy lại muốn tìm việc khác? Cô ấy nghĩ là mình không phù hợp làm một y tá. Nghề đó đòi hỏi sự kiên nhẫn, cẩn thận, chu đáo và khoan dung.

10. dyker ⟨att dyka, dök, har dykt, –, dyk!⟩ [dỵ:ker] LYSSNA
Nghĩa: lặn

Ví dụ:

Fisken simmar många timmar i sitt hav. Först dyker den upp för att fånga lite luft.  Sen dyker den ner igen. – Con cá ấy bơi nhiều giờ đồng hồ ở trong đại dương của mình. Đầu tiên nó ngoi lên để đớp chút không khí. Sau đó nó lại lặn xuống.

* Đây là bài hát mà mình hay hát và múa cùng các bé ở trường mầm non.

11. döljer ⟨att dölja, dolde, har dolt, är dold, dölj!⟩ [dọ̈l:jer] LYSSNA
Nghĩa: che giấu, giấu diếm, giấu kín, thu gọn

Ví dụ:

Jag kan inte dölja mina riktiga känslor. – Tôi không thể nào che giấu nổi cảm xúc thật của mình.

Det är svårt att dölja känslor när man är kär i någon. – Thật khó để che giấu cảm xúc khi bạn yêu ai đó.

12. dör ⟨att dö, dog, har dött, –, dö!⟩ [dö:r] LYSSNA
Nghĩa: chết, mất, khuất núi

Ví dụ:

Det finns många barn dör av svält i Syrien.Có nhiều trẻ em chết vì đói ở Syria.

13. ersätter ⟨att ersätta, ersatte, har ersatt, är ersatt, ersätt!⟩ [²ẹ:r‿set:er] LYSSNA eller [ ²ạ̈:-] LYSSNA
Nghĩa: thay thế (bằng), đền bù, bồi thường, bù lại

Ví dụ:

En barnvakt är den som hjälper dig att ta hand om dina barn. Men glöm inte att barnvakten inte kan ersätta föräldrars roll. Barnen behöver föräldrarnas kärlek för att utveckla på ett bäst sätt – Người giữ trẻ/trông trẻ là người giúp bạn chăm sóc con cái của bạn. Nhưng đừng quên rằng người giữ trẻ không thể thay thế được vai trò của cha mẹ. Trẻ em cần tình yêu thuơng của cha mẹ để phát triển một cách tốt nhất có thể.

14. fortsätter ⟨att fortsätta, fortsatte, har fortsatt, är fortsatt, fortsätt!⟩ [²fọr‿t:set:er] LYSSNA
Nghĩa: tiếp tục

Ví dụ:

Det är inte lätt för man att komma igång med att lära sig svenska. Men jag är alltid villig att lära från mina lärare, kollegor och mina vänner så att jag kan förbättra mig varje dag. Dessutom forsätter jag att öva prata, lyssna, läsa och skriva så ofta som möjligt. Jag hoppas en dag kommer jag att skriva en svensk grammatik bok för vietnameser. – Chẳng dễ dàng gì để bắt đầu học tiếng Thụy Điển. Nhưng mình luôn sẵn sàng học hỏi từ các giáo viên, đồng nghiệp và bạn bè của mình để mình có thể cải thiện bản thân từng ngày. Ngoài ra, mình đang tiếp tục thực hành nói, nghe, đọc và viết càng thường xuyên càng tốt. Mình hy vọng một ngày nào đó mình sẽ viết được một cuốn sách ngữ pháp tiếng Thụy Điển cho người Việt.

15. framstår ⟨att framstå, framstod, har framstått, –, framstå!⟩ [²frạm:stå:r] LYSSNA
Nghĩa: dường như, có vẻ như

Ví dụ:

Vad han sa till mig framstod är trovärdig. – Những gì anh ấy nói với tôi có vẻ/dường như đáng tin cậy.

16. får ⟨att få, fick, har fått, – , få!⟩ [få:r] LYSSNA (2)
Nghĩa: nhận được, được phép, buộc phải

Ví dụ:

Elever får låna dator för att göra skoluppgiter. – Học sinh được phép mượn máy vi tính để làm bài tập ở trường.

17. förstår ⟨att förstå, förstod, har förstått, är förstådd, förstå!⟩ [för‿stạ̊:r] LYSSNA
Nghĩa: hiểu

Ví dụ:

Jag förstår inte vad du menar. Varför behöver jag inte bry mig mycket om vad folk säger eller tänker på min grammatik? – Jag menar att den som söker fel hittar inget annat. Det viktigaste när du lära dig ett nytt språk är att du vågar prata så mycket som möjlight utan fokuserar på grammatik. Det tar tid. Ta dig lugn! En dag kommer du att rätta själv.

Tôi không hiểu ý bạn là gì. Tại sao tôi không cần phải lo lắng nhiều về những gì mọi người nói hay nghĩ về ngữ pháp của tôi? – Ý tôi là người mà luôn tìm kiếm những lỗi sai của người khác sẽ chẳng nhìn thấy điều gì khác. Điều quan trọng nhất khi học một ngôn ngữ mới là bạn dám nói càng nhiều càng tốt mà không cần phải tập trung vào ngữ pháp. Cái đó cần phải có thời gian. Bạn cứ từ từ thôi! Rồi một ngày nào đó bạn sẽ tự sửa được.

18. förutsätter ⟨att förutsätta, förutsatte, har förutsatt, är förutsatt, förutsätt!⟩ [²fọ̈:ru:tset:er] LYSSNA
Nghĩa: giả sử/ giả định/cho rằng

Ví dụ:

Hon förutsätter att jag har förberett allt vi behöver för långresa. – Cô ấy giả sử/ giả định/ cho là/ cho rằng mình đã chuẩn bị mọi thứ cần thiết cho những chuyến du lịch dài ngày/ chuyến đi dài.

19. ger ⟨att ge, gav, har gett eller givit, är given, ge!⟩ [je:r] LYSSNA
Nghĩa: đưa ra, đưa cho, dành cho, cho

Ví dụ:

Kan du ge mig en kram? – Självklart! – Bạn có thể ôm tôi không? – Tất nhiên rồi!

20. gläder ⟨att glädja, gladde, har glatt, är gladd, gläd!⟩ [glạ̈:der] LYSSNA
Nghĩa: đem lại niềm vui, làm vui lòng

Ví dụ:

“Du kan också glädja andra som på denna jorden vandra, klappa händerna när du är riktigt glad”. – Bạn cũng có thể đem lại niềm vui cho người khác trên trái đất này. Hãy vỗ tay khi bạn thực sự vui.

Đây là lời bài hát rất vui nhộn, bạn có thể nghe giải trí cùng với các bé nhà mình:

21. går ⟨att gå, gick, har gått, är gången, gå!⟩ [gå:r] LYSSNA
Nghĩa: đi (bằng chân); hoạt động, chạy trơn tru (máy móc); khởi hành, bắt đầu (tàu, xe)

Ví dụ:

Han går till skolan på måndagar och torsdagar. – Anh ấy đi học vào các ngày thứ hai và thứ năm.

Hur är det med din diskmaskin? – Det går bra nu. – Cái máy rửa chén của bạn sao rồi? – Nó ổn rồi ( Nó hoạt động tốt rồi).

Bussen går om 5 minuter. – Xe buýt sẽ chạy trong vòng 5 phút nữa.

22. gör ⟨att göra, gjorde, har gjort, är gjord, gör!⟩ [jö:r] LYSSNA
Nghĩa: làm, thực hiện

Ví dụ:

Vad ska du göra nu? – Jag tänker gå till Hemköp och handla mat nu. – Bạn sẽ làm gì bây giờ? – Tôi định sẽ đi tới Hemköp mua đồ ăn.

23. har ⟨att ha, hade, har haft, –, ha!⟩ [ha:r] LYSSNA
Nghĩa: có (sở hữu cái gì đó)

Ví dụ:

Jag har en facebook-sida som heter “Học tiếng Thụy Điển đơn giản”. Denna facebook-sidan skapade jag i mars i år. – Tôi có một trang facebook tên là “Học tiếng Thụy Điển đơn giản”. Trang facebook này tôi đã tạo vào tháng 3 năm nay.

24. heter ⟨att heta, hette, har hetat, –, –⟩ [hẹ:ter] LYSSNA
Nghĩa: tên là, gọi là, tên gọi là

Ví dụ:

Vad heter nuvarande Sveriges statsminister? – Han heter Stefan Löfven – Tên của Thủ tướng hiện tại của Thụy Điển là gì? – Ông ấy tên là Stefan Löfven.

Vad heter nuvarande Sveriges kung? – Han heter Carl Gustaf Folke Hubertus.Tên của vị vua hiện tại của Thụy Điển là gì? – Ông ấy tên là Carl Gustaf Folke Hubertus.

Vad heter nuvarande Sveriges drottning? – Hon heter Silvia. – Tên của hoàng hậu hiện tại của Thụy Điển là gì? – Bà ấy tên là Silvia.

25. ingår ⟨att ingå, ingick, har ingått, är ingången, ingå!⟩ [²ịn:gå:r] LYSSNA
Nghĩa: bao gồm, là một phần của

Ví dụ:

Ingår frakten i priset? – Det gäller bara för köp online. – Cước phí vận chuyển có bao gồm trong giá không? – Điều này chỉ áp dụng cho các giao dịch mua hàng trực tuyến thôi.

26. inser ⟨att inse, insåg, har insett, är insedd, inse!⟩ [²ịn:se:r] LYSSNA
Nghĩa: nhận ra (rằng)

Ví dụ:

När man blir vuxen inser man att familj är det vackraste man har i livet. – Khi lớn lên, bạn nhận ra rằng gia đình là điều đẹp nhất mà bạn có trong cuộc sống.

27. kan ⟨att kunna, kunde, har kunnat, –, –⟩ [kan:] LYSSNA (3)
Nghĩa: có thể, biết làm điều gì đó

Ví dụ:

Han kan spela piano. – Anh ấy có thể chơi/ biết chơi piano.

Jag kan inte simma. – Tôi không biết bơi.

28. kommer ⟨att komma, kom, har kommit, är kommen, kom!⟩ [kạ̊m:er] LYSSNA
Nghĩa: đến, sẽ đến, đến (từ), khơi dậy

Ví dụ:

När kom du till Sverige? – Jag kom till Sverige för 2 år sedan. – Bạn đã đến Thụy Điển khi nào?- Tôi đã đến Thụy Điển từ 2 năm trước.

Hur länge har du kommit till Sverige? – Jag har kommit till Sverige i 2 år. – Bạn đã đến Thụy Điển bao lâu rồi? – Tôi đã đến Thụy Điển được 2 năm rồi.

29. ler ⟨att le, log, har lett, –, le!⟩ [le:r] LYSSNA
Nghĩa: cười, mỉm cười

Ví dụ:

När hon ler blir hon vackrare. – Khi cô cười thì cô ấy trở nên đẹp hơn.

30. leveratt leva, levde, har levt eller levat, är levd, lev!⟩ [lẹ:ver] LYSSNA
Nghĩa: sống, còn sống, tồn tại

Ví dụ:

Vilken tur att barnet lever fortfarande efter trafikolyckan. – Thật may là đứa bé vẫn còn sống sau vụ tai nạn giao thông đó.

31. ligger ⟨att ligga, låg, har legat, –, ligg!⟩ [lịg:er] LYSSNA
Nghĩa: nằm, ở

Ví dụ:

Ser du min mobil? – Den ligger på matbordet. – Bạn có thấy điện thoại di động của tôi không? – Nó đang nằm trên bàn ăn.

32. lägger ⟨att lägga, lade eller la, har lagt, är lagd, lägg!⟩ [lẹg:er] LYSSNA
Nghĩa: đặt, ghép – xếp lại với nhau

Ví dụ:

När han oroar sig brukar han lägga handen över sin egen panna. – Khi anh ấy lo lắng, ảnh thường đặt/vắt tay lên trán của mình.

33. missförstår ⟨att missförstå, missförstod, har missförstått, är missförstådd, missförstå!⟩ [²mịs:för‿stå:r] LYSSNA
Nghĩa: hiểu lầm, hiểu nhầm

Ví dụ:

Du bör lyssna noga, annars missförstår du vad din lärare säger. – Bạn nên lắng nghe cẩn thận, nếu không bạn sẽ hiểu lầm những gì giáo viên của bạn nói đấy.

34. måste ⟨-, måste, måst,-,-⟩ [²mạ̊s:te] LYSSNA
Nghĩa: phải

Ví dụ:

Jag måste läsa om mina artiklar och redigera dem om det behövs hela tiden för att göra dem bättre. – Tôi luôn phải đọc lại các bài viết của mình và chỉnh sửa bổ sung chúng để giúp cho chúng tốt hơn nữa.

35. ser ⟨att se, såg, har sett, är sedd, se!⟩ [se:r] LYSSNA
Nghĩa: nhìn thấy, thấy, tìm kiếm, kiểm tra, nhận thấy

Ví dụ:

Har du sett filmen “Gạo nếp gạo tẻ”? Den kallas “Film av vietnamesiska familjer i år”. – Bạn đã xem bộ phim “Gạo nếp gạo tẻ” chưa? Nó được gọi là “Phim của gia đình Việt năm nay” đó.

36. skallatt skola, skulle, har skolat, –, –⟩ LYSSNA
Nghĩa: phải, sẽ

Ví dụ:

Jag skulle vilja ha en semla.- Tôi muốn có một cái bánh semla.

(Dùng khi bạn đi mua hàng hoặc ăn ở tiệm bánh một cách lịch sự)

37. skiljer ⟨att skilja, skilde eller skiljde, har skilt eller skiljt, är skild, skilj!⟩ [ʃịl:jer] LYSSNA
Nghĩa: tách rời, chia ra, phân ra, làm rời ra, phân biệt, cắt đứt

Ví dụ:

Ibland är det inte så lätt att skilja mellan sanningar och lögner. – Đôi khi nó chẳng hề dễ dàng để phân biệt giữa sự thật và sự dối trá.

Lưu ý: “skiljer sig” còn có nghĩa là ly hôn

Ví dụ:

De skilde sig förra året. – Họ đã ly hôn năm ngoái.

38. smaksätter ⟨att smaksätta, smaksatte, har smaksatt, är smaksatt, smaksätt!⟩ [²smạ:kset:er] LYSSNA
Nghĩa: nêm gia vị, thêm hương vị, thêm gia vị

Ví dụ:

Smaksätt efter behag. – Thêm gia vị tùy theo khẩu vị.

39. sover ⟨att sova, sov, har sovit, –, sov!⟩ [sạ̊:ver] LYSSNA
Nghĩa: ngủ

Ví dụ:

Jag tycker om att titta på mina barn när de sover. – Tôi thích nhìn các con tôi khi chúng ngủ.

40. sprider ⟨att sprida, spred eller spridde, har spritt eller spridit, är spridd, sprid!⟩ [sprị:der] LYSSNA
Nghĩa: lan truyền, lan toả, truyền bá

Ví dụ:

Nyheter som handlar om att nu är det förbjudet att elda och grilla i naturen sprider sig snabbt i hela Sverige. – Tin tức về việc bây giờ việc đốt lửa và nướng ngoài thiên nhiên bị cấm lan truyền nhanh chóng trên khắp Thụy Điển.

41. stjäl ⟨att stjäla, stal, har stulit, är stulen, stjäl!⟩ [ʃä:l] LYSSNA
Nghĩa: ăn cắp, ăn trộm

Ví dụ:

Den som stjäl någonting från någon annan kallas tjuven. – Người mà lấy cắp thứ gì đó từ người khác được gọi là kẻ trộm.

42. står ⟨att stå, stod, har stått, –, stå!⟩ [stå:r] LYSSNA
Nghĩa: đứng

Ví dụ:

Hon står framför hans kontor och väntar på honom. – Cô ấy đang đứng trước văn phòng của anh ấy và đợi anh ấy.

43. stöder ⟨att stödja eller stöda, stödde, har stött, är stödd, stöd!⟩ [stọ̈:der] LYSSNA
Nghĩa: hỗ trợ, trợ giúp, ủng hộ

Ví dụ:

Mina kollegor har stött mig mycket med språket. – Đồng nghiệp của tôi đã hỗ trợ tôi rất nhiều về ngôn ngữ.

44. sväljer ⟨att svälja, svalde, har svalt, är svald, svälj!⟩ [svẹl:jer] LYSSNA
Nghĩa: nuốt, nuốt chửng; chấp nhận, tin tưởng

Ví dụ:

Jag kan inte svälja tabletten hel trots att jag är vuxen. – Tôi không thể nuốt cả viên thuốc ngay cả khi/ mặc dù tôi là người lớn.

45. säger ⟨att säga (säja), sade eller sa, har sagt, är sagd, säg! (säj)⟩ [sẹj:er] LYSSNA
Nghĩa: nói

Ví dụ:

Jag kan lova dig att jag ska aldrig glömma vad du säger. – Tôi có thể hứa với bạn không bao giờ quên những gì bạn nói.

46. säljer ⟨att sälja, sålde, har sålt, är såld, sälj!⟩ [sẹl:jer] LYSSNA
Nghĩa: bán

Ví dụ:

Jag vill sälja mitt gammala matbord med 4 små stolar. – Tôi muốn bán cái bàn ăn cũ của tôi với 4 chiếc ghế nhỏ.

47. sätter ⟨att sätta, satte, har satt, är satt, sätt!⟩ [sẹt:er] LYSSNA
Nghĩa: đặt; trồng (cây)

Ví dụ:

Jag sätter boken på bordet. – Tôi đặt quyển sách lên bàn.

Hon sätter sig i soffan och tittar på tv. – Cô ấy đang ngồi trên chiếc ghế sofa và xem TV.

Vi sätter vietnamesiska grönsaker på sommaren. – Chúng tôi trồng rau củ Việt Nam vào mùa hè.

48. tar ⟨att ta, tog, har tagit, är tagen, ta!⟩ [ta:r] LYSSNA
Nghĩa: cầm, nắm, mang, lấy, kiếm soát

Ví dụ:

Glöm inte att ta med er boken till lektionerna. – Đừng quên đem theo sách tới các buổi học

49. tillsätter ⟨att tillsätta, tillsatte, har tillsatt, är tillsatt, tillsätt!⟩ [²tịl:set:er] LYSSNA
Nghĩa: thêm (vào)

Ví dụ:

Kan du hjälpa mig smaka soppa? – Otroligt! Jättegott! Du har talang faktiskt. Om du tillsätter lite svartpeppar i soppan när du äter då ska det bli perfekt. – Bạn có thể giúp tôi nếm súp được không? – Không thể tin được! Ngon quá đi! Bạn thực sự có tài đó nha. Nếu bạn cho thêm  một chút tiêu đen vào súp khi bạn ăn thì nó sẽ rất chi là hoàn hảo.

50. umgås ⟨att umgås, umgicks, har umgåtts, –, umgås!⟩ [²ụm:gå:s] LYSSNA
Nghĩa: gặp gỡ (thường xuyên), đi chơi

Ví dụ:

Ett riktigt bra sätt för att träna svenska är att umgås med svenska vänner. – Một cách thực sự rất tốt để thực hành tiếng Thụy Điển là đi chơi với bạn bè Thụy Điển.

51. uppger ⟨att uppge, uppgav, har uppgett eller uppgivit, är uppgiven, uppge!⟩ [²ụp:je:r] LYSSNA
Nghĩa: nêu rõ/khai báo; đề cập

Ví dụ:

“Normalt sett bör man som sjuksköterska uppge sitt namn då en patient begär det”. – Thông thường, một y tá nên nêu tên của mình khi bệnh nhân yêu cầu.

Nguồn: lawline.se

52. utgår ⟨att utgå, utgick, har utgått, är utgången, utgå!⟩ [²ụ:tgå:r] LYSSNA
Nghĩa: khởi hành (từ), cho rằng, xoá bỏ, loại trừ, được thanh toán, hết hạn

Ví dụ:

Vi borde tänka på vad som utgår från våra munnar efter, eftersom de orden oavsiktligt kan skada andra. – Ta nên suy nghĩ kỹ về những lời lẽ xuất phát từ miệng của mình, vì chúng có thể vô tình làm tổn thương người khác.

Jag utgår från att hennes förklaring är väldigt tydlig. – Tôi cho rằng lời giải thích của cô ấy rất rõ ràng.

53. vet ⟨att veta, visste, har vetat, –, vet!⟩ [ve:t] LYSSNA
Nghĩa: biết

Ví dụ:

Vet du vad ordet “budskap” betyder på vietnamesiska? – Det betyder “thông điệp”.

54. vill ⟨att vilja, ville, har velat, –, –⟩ [vil:] LYSSNA
Nghĩa: muốn

Ví dụ:

Hon vill gärna köpa en ny klänning. – Tôi thực sự rất muốn mua một cái đầm mới.

55. väljer ⟨att välja, valde, har valt, är vald, välj!⟩ [vẹl:jer] LYSSNA
Nghĩa: chọn, lựa chọn

Ví dụ:

Jag vill välja en gul klänning. – Tôi muốn chọn cái đầm màu vàng.

56. vänjer ⟨att vänja, vande, har vant, är vand, vänj!⟩ [vẹn:jer] LYSSNA
Nghĩa: làm quen (với), quen dần (với), tập làm quen (với)

Ví dụ:

När man bor i ett annat land bör man vänja sig med språket för att förstå landets kultur.Khi sống ở một đất nước khác, ta nên tập làm quen với ngôn ngữ để hiểu văn hóa của đất nước đó.

57. växer ⟨att växa, växte, har vuxit eller växt, är vuxen eller växt, väx!⟩ [vẹk:ser] LYSSNA
Nghĩa: lớn lên, trưởng thành, tăng lên

Ví dụ:

Barnen växer upp jättefort. – Trẻ em trưởng thành rất nhanh.

58. återger ⟨att återge, återgav, har återgett eller återgivit, är återgiven, återge!⟩ [²ạ̊:terje:r] LYSSNA
Nghĩa: trích dẫn, mô tả, thuật lại

Ví dụ:

59. är ⟨att vara, var, har varit, –, var!⟩ [ä:r] LYSSNA
Nghĩa: là, thì, ở

Ví dụ:

Hon är en tandläkare. – Cô ấy là một nha sĩ.

Jag är på väg hem. – Tôi (thì) đang trên đường về nhà.

Nu är jag vid Brunnsparken. – Bây giờ tôi đang ở Brunnsparken.

60. översätter ⟨att översätta, översatte, har översatt, är översatt, översätt!⟩ [²ọ̈:ver‿set:er] LYSSNA
Nghĩa: dịch, phiên dịch

Ví dụ:

Jag försöker översätta alla exempel till vietnamesiska. Eftersom jag tycker att det ska bli lättare för er att förstå och komma ihåg varje ord.

(1) (2) (3): Động từ “bör”, “får” “kan” còn được gọi là các Hjälpverb – trợ động từ hay động từ khiếm khuyết trong tiếng Thụy Điển. Các bạn có thể tìm hiểu thêm về ý nghĩa, cách sử dụng các Hjälpverb khác qua các ví dụ minh hoạ cụ thể qua bài viết 10 Hjälpverb trong tiếng Thụy Điển của mình tại đây.

Trong bài viết này mình có cho một số ví dụ đặt câu hỏi sử dụng các từ để hỏi như “Vad” – cái gì, “När” – khi nào, “Hur länge” – bao lâu. Các bạn có thể đọc thêm bài viết về 20 từ để hỏi – Frågeord trong tiếng Thụy Điển của mình tại đây.

Trong thời gian tới, mình sẽ tiếp tục chia sẻ cho các bạn Bảng động từ mạnh – starka verb tiếng Thụy Điển, cũng thuộc nhóm 4 nhưng có quy tắc. Sau đó sẽ là các động từ thường gặp nhóm 1, 2 và 3.

Xem Bảng động từ mạnh, nhóm i – e – i tại đây.

Các bạn có thể tìm hiểu thêm về 4 nhóm Động từ trong tiếng Thụy Điển để hiểu thêm về quy tắc thay đổi động từ theo các thì tại đây.

Ngoài ra, các bạn có thể tự học 7 thì trong tiếng Thụy Điển như thì hiện tại đơn, thì quá khứ, thì tương lai, hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành,.. qua bài viết của mình tại đây.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *