Oops! It appears that you have disabled your Javascript. In order for you to see this page as it is meant to appear, we ask that you please re-enable your Javascript!
Giao tiếp

75 mẫu câu và từ vựng khi đi khám bệnh tiếng Thụy Điển

Bài viết này lấy ý tưởng từ nhu cầu của một số bạn trong nhóm FacebookCộng đồng Việt Nam tại Thụy Điển”, muốn mình viết bài về việc đi khám bệnh. Theo mình, khi đi khám bệnh, điều quan trọng nhất là diễn đạt đúng triệu chứng, đúng bệnh để bác sĩ có thể điều trị và cho thuốc chính xác. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ cho các bạn “Làm sao để diễn tả tình trạng sức khoẻ bằng tiếng Thụy Điển” với nhiều cách khác nhau một cách đơn giản. Ngoài ra, mình sẽ chia sẻ thêm về một số từ vựng thường sử dụng trong bệnh viện, tình huống mẫu gọi điện thoại để hẹn lịch khám bệnh với bác sĩ và tình huống mẫu đoạn hội thoại nói chuyện với bác sĩ khi đến khám bệnh. Đây là 2 tình huống mẫu mình đã rất thích khi học SFI ở trường Hermods. Qua đây, mình đã học được rất nhiều từ vựng, nên bây giờ tìm lại và chia sẻ cho các bạn.

Photo: rawpixel.com on Unsplash

MỘT SỐ CÂU HỎI – CÂU NÓI THƯỜNG GẶP CỦA BÁC SĨ

1.  Vad har du för problem? Vấn đề của bạn là gì?

2.  Har du haft samma problem förut?Bạn có gặp/ có bị cùng một vấn đề trước đây không?

3. Vad har du för symptom?Bạn có những triệu chứng gì?

4. Var gör det ont?Nó đau ở đâu?

5. Har du feber? Bạn có bị sốt không?

6. Har du ont i huvudet?Bạn có bị nhức đầu/ đau đầu không?

7. Sitt ned!Ngồi xuống đi nào.

8. Lägg dig ned!Nằm xuống đi nào.

9. Är du yr?Bạn có thấy chóng mặt không?

10. Har du högt blodtryck? Bạn có bị huyết áp cao không?

11. Har du lågt blodtryck?Bạn có bị huyết áp thấp không?

12. Gör det ont här?Chỗ này có đau không?

13. Mår du illa? Bạn có thấy mệt mỏi không?

14. Hur länge har du haft ont? Bạn bị thương/ bị đau bao lâu rồi?

15. Hur länge har du känt så här? Bạn đã cảm thấy điều này bao lâu rồi?

16. Tar du någon medicin?Bạn có dùng thuốc gì không?

17. Är du allergisk mot något?Bạn có dị ứng với cái gì không?

18. Är du överkänslig mot någon medicin? Bạn có quá mẫn cảm đối với bất kỳ loại thuốc nào không?

19. Sover du bra? Bạn ngủ có ngon không?

20. Du ska få ta blodprover/ ta urinprover.Bạn sẽ phải làm một số xét nghiệm máu /xét nghiệm nước tiểu.

21. Du har högt/lågt blodtryck. Bạn bị huyết áp cao/ huyết áp thấp.

22. Du har en bakterie/ett virus/en infektion.Bạn bị nhiễm khuẩn/vi-rút/nhiễm trùng.

23. Du har urinvägsinfektion.Bạn bị nhiễm trùng đường tiểu (tiết niệu).

24. Du ska få antibiotika. Bạn sẽ nhận thuốc kháng sinh.

25. Du ska röntgas.Bạn sẽ chụp X quang.

26. Du ska ta EKG/ EEG. – Bạn sẽ đo điện tim/ đo điện não đồ.

27. Du ska få en remiss . Bạn sẽ được giới thiệu (giới thiệu của bác sĩ để đi làm xét nghiệm, chụp X-quang,…).

Học cách phát âm và luyện nghe các câu trên qua Video dưới đây:

DIỄN TẢ TÌNH TRẠNG SỨC KHOẺ

Cách 1: diễn tả triệu chứng với động từ “ÄR” (symptom med verbet “ÄR”)

28. Jag är sjuk. Tôi bị ốm.

29. Jag är förkyld.Tôi bị cảm.

30. Jag är snuvig.Tôi bị sổ mũi.

31. Jag är deprimerad.Tôi bị trầm cảm/chán nản trầm trọng (trong một thời gian dài).

32. Jag är illamående. Tôi buồn nôn/ buồn ói.

33. Jag är yr/ jag är snurrig. Tôi bị chóng mặt.

34. Jag är sjukskriven.Tôi đang nghỉ ốm (có chứng nhận bệnh từ bác sĩ).

35. Jag är trött.Tôi mệt mỏi.

36. Jag är gravid.Tôi đang mang thai.

37. Jag är med barn.Tôi đang mang thai.

Cách 2: diễn tả triệu chứng với động từ “HAR” (symptom med verbet “HAR”)

38. Jag har ont i huvudet/ halsen/ ryggen/ magen/ ögat… Tôi bị đau đầu/ cổ họng/ đau lưng/ dạ dày (bụng)/ mắt….

Lưu ý công thức ở đây là: Jag har ont i + bestämd form (thể xác định)

39. Jag har huvudvärk/ tandvärk/ ledvärk/ mensvärk/ ryggvärk.Tôi bị đau đầu/đau răng/đau khớp/đau bụng kinh/đau lưng.

40. Jag har hosta. Tôi bị ho.

41. Jag har feber. Tôi bị sốt.

42. Jag har magsjuka. Tôi bị tiêu chảy/ tào tháo dượt.

43. Jag har allergi.Tôi bị dị ứng.

44. Jag har halsfluss/ tonsillit.Tôi bị viêm amidan.

45. Jag har hjärtsvikt/ dåligt hjärta.Tôi bị suy tim/Tim tôi không được khoẻ.

46. Jag har influensa.Tôi bị cúm.

47. Jag har brutit benet/ Jag har spricka i benet. Tôi đã bị gãy chân.

Diễn đạt triệu chứng với một số động từ khác:

48. Jag mår illa. Tôi cảm thấy muốn bệnh/Tôi cảm thấy không khoẻ.

49. Jag känner mig ledsen/ deprimerad. Tôi cảm thấy buồn/chán nản (trầm cảm).

50. Jag kräks/ spyr. Tôi nôn/ói mửa.

51. Jag fryser. Tôi tê cóng, lạnh cóng.

52. Jag kan inte sova.Tôi không thể ngủ được (bị mất ngủ).

MỘT SỐ TỪ VỰNG THƯỜNG SỬ DỤNG KHI KHÁM BỆNH

53. En röntgenbild. – Một hình chụp X-quang

54. Sköterskan röntgar hans lungor. Y tá chụp X-quang phổi của ông ấy.

55. Ett blodprov. Một mẫu máu (mẫu thử máu).

56. Hon tar blodprov. Cô ấy đang lấy mẫu thử máu.

57. Ett väntrum. Một phòng đợi/phòng chờ.

58. Mediciner/ En tablettkarta. – Thuốc/ Một vỉ thuốc.

59. Ett apotek.Một hiệu thuốc, nhà thuốc, tiệm thuốc tây.

60. En ambulans. Một chiếc xe cứu thương.

61. En undersökning.Một sự khám bệnh.

62. Läkaren undersöker barnet. Bác sĩ đang khám bệnh cho đứa trẻ.

63. Benbrott/ fraktur.Gãy chân/gãy xương.

64. En förlossning/ Ett nyfött spädbarn.  Một ca sinh em bé/Một đứa trẻ sơ sinh.

65. Ett utslag/ Jag har utslag. Phát ban/ Tôi bị phát ban.

66. En operation/ De opererar patienten.Một cuộc phẫu thuật/ Họ tiến hành phẫu thuật bênh nhân.

67. En termometer/ Jag tar tempen/ Jag har 36 grader.Nhiệt kế/ Tôi đo nhiệt độ/ Tôi đang 36 độ.

 

GỌI ĐIỆN TỚI TRUNG TÂM Y TẾ

Felicia: Vårdcentralen Stortorget, det är Felicia.

Trung tâm y tế Stortorget, Flecia xin nghe.

Olga: Hej, jag heter Olga Svensson. Jag har ont i ryggen och jag vet inte varför.

Xin chào, tôi tên là Olga Svensson. Tôi bị đau lưng và tôi không biết tại sao.

Felicia: Ajdå, hur länge har du haft ont? Är smärtan ihållande?

Vâng, bạn bị đau bao lâu rồi? Đau có liên tục không?

Olga: Ja, det är i över en månad nu. Det kommer och går.

Vâng, đã hơn một tháng nay. Nó cứ đau rồi lại thôi (không liên tục).

Felicia: Har du försökt lindra smärtan?

Bạn đã thử làm giảm đau chưa?

Olga: Jag har försökt med olika saker. Först provade jag en värmekudde, men det hjälpte inte.

Tôi đã thử những thứ khác nhau. Lúc đầu, tôi đã thử miếng đệm nhiệt, nhưng nó không giúp ích gì.

Felicia: Okej, de gjorde fortfarande ont?

Ok, nó vẫn tiếp tục đau à?

Olga: Ja, så jag gick till en massör. Men de gjorde ännu ondare efter massage.

Vâng, vì vậy tôi đã đi tới chỗ nhân viên mát xa. Nhưng nó thậm chí còn đau hơn sau khi mát xa.

Felicia: Aj aj, det låter inget bra. Har du provat värktabletter?

Ồ, nghe có vẻ không có gì tốt cả. Bạn đã thử thuốc giảm đau chưa?

Olga: Ja, jag tar det på kvällen för att kunna sova, men jag vill inte äta det hela tiden.

Có, tôi dùng nó vào buổi tối để có thể ngủ được, nhưng tôi không muốn uống thuốc mãi.

Felicia: Nej, det förstås. Har du haft något feber?

Không, điều đó là đương nhiên rồi. Bạn có bị sốt không?

Olga: Nej, bara ont i ryggen.

Không, chỉ đau lưng thôi.

Felicia: Det låter som att en läkare borde titta på din rygg. Vad har du för personnummer?/ Vad är ditt personnummer?

Có vẻ như bác sĩ nên khám lưng của bạn. Số CMND của bạn là gì?

Olga: 800411 – 9288.

Felicia: Passar tisdag klockan 08.15?

Thứ ba lúc 08.15 có thích hợp không?

Olga: Ja, det går bra.

Vâng, nó được đó (nó thích hợp với tôi).

Felicia: Då har du tid hos en läkare, Akrem Pourzadeh, på tisdag kl. 8.15.

Lúc đó bạn có lịch gặp bác sĩ, Akrem Pourzadeh, thứ ba vào lúc 8.15 nhé.

Olga: Tack så mycket. Hej då!

Cảm ơn bạn rất nhiều. Tạm biệt!

Felicia: Hej hej!

Tạm biệt!

Từ mới từ đoạn hội thoại trên:

68. Smärta(n): ont, värk  – đau, cơn đau.

69. Ihållande: hela tiden – liên tục.

70. Kommer och går: är inte hela tiden – đến rồi đi, không liên tục.

71. Lindra: gör mindre ont – giảm đau.

72. En värktablett: tablett som lindrar smärtan (Alvedon är en sorts värktablett) – Thuốc giảm đau (Alvedon là một loại thuốc giảm đau).

73. Förstås: naturligtvis, självklart – dĩ nhiên, đương nhiên.

NÓI CHUYỆN VỚI BÁC SĨ KHI ĐẾN KHÁM BỆNH

Läkaren: Hej Elsa! Jag läser att du har problem med sömnen.

Xin chào Elsa! Tôi đọc rằng bạn có vấn đề về giấc ngủ.

Elsa: Ja, det stämmer. På sistone, har jag haft så svårt att somna.

Vâng, đúng rồi. Gần đây, tôi đã rất khó ngủ.

Läkaren: Har du haft problem med sömnen tidigare?

Bạn có gặp vấn đề về giấc ngủ trước đây không?

Elsa: Ja, en gång för några år sedan.

Có, một lần cách đây vài năm trước.

Läkaren: Var det i samband med något speciellt som du upplevde problemen?

Có liên quan đến điều gì đặc biệt mà bạn đã trải qua những vấn đề này không?

Elsa: Ja, det var när jag skrev min examensuppsats till universitet.

Vâng, đó là khi tôi viết luận văn hồi đại học.

Läkaren: Är du i en liknande situation nu?

Bạn có đang ở trong một tình huống tương tự bây giờ?

Elsa: Ja… Jag flyttade nyss till Sverige och har precis börjat jobba och studera här.

Có, tôi mới chuyển đến Thuỵ Điển và chỉ mới bắt đầu làm việc và học tập tại đây.

Läkaren: Det är en stor omställning, som kan orsaka stress och oro.

Đó là một thay đổi lớn, có thể gây ra căng thẳng và lo lắng.

Elsa: Jag trivs bra, men det är mycket nytt förstås.

Tôi ổn, nhưng tất nhiên là có rất nhiều thứ mới.

Läkaren: Jag förstår det. Jag skriver ut en medicin till dig.

Tôi hiểu điều đó. Tôi kê đơn một loại thuốc cho bạn.

Elsa: Okej, vad då för medicin?

Ok, thuốc đó là gì?

Läkaren: Det är ångestdämpande medicin som gör dig lugn, och hjälper dig att somna.

Đó là một loại thuốc chống lo lắng (an thần) làm cho bạn bình tĩnh, và giúp bạn ngủ được.

Elsa: Okej.

Läkaren: Du får prova den i två veckor.

Bạn có thể thử nó trong hai tuần.

Elsa: Ska vi ses igen sen?

Chúng ta sẽ gặp lại sau đó?

Läkaren: Ja, jag skickar en kallelse. Jag skickade e-receptet till apotek nu.

Vâng, tôi sẽ gửi một cuộc hẹn (thư triệu tập, thư hẹn tái khám). Tôi đã gửi toa thuốc qua mạng đến hiệu thuốc bây giờ.

Elsa: Tack så mycket. Hej då.

Cảm ơn rất nhiều. Tạm biệt!

Läkaren: Hej då.

Tạm biệt!

Từ mới từ đoạn hội thoại trên:

74. En kallelse: uppmaning att komma – một cuộc hẹn (thư triệu tập, thư hẹn tái khám)

75. Ångestdämpande: som minskar oro och frustration – giảm lo âu, an thần.

Còn rất nhiều từ vựng về các triệu chứng và các tên bệnh tiếng Thụy Điển, nếu bạn biết thêm thì hãy chia sẻ với mọi người bằng cách để lại bình luận dưới bài viết này, hoặc gửi tin nhắn qua trang Facebook Tiếng Thụy Điển đơn giản cho mình nhé!

Tất cả những ý kiến đóng góp của các bạn đều được mình ghi nhận và biết ơn sâu sắc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *