Oops! It appears that you have disabled your Javascript. In order for you to see this page as it is meant to appear, we ask that you please re-enable your Javascript!
Giao tiếp

100 câu giao tiếp trong nhà hàng tiếng Thụy Điển

Giao tiếp trong nhà hàng là một trong những chủ đề được yêu cầu nhiều nhất vì tính phổ biến và thông dụng của nó. Nếu bạn là một thực khách va bắt đầu học tiếng Thụy Điển, còn gì bằng sử dụng những đoạn hội thoại này khi gọi món ăn. Nếu bạn làm việc trong một nhà hàng Thụy Điển, hi vọng bài viết giúp bạn hiểu rõ hơn nhưng yêu cầu của khách hàng.

Để giúp các bạn dễ dàng học hơn mình đã sưu tầm được các Video cụ thể, nhằm giúp các bạn vừa luyện nghe vừa luyện nói (2 trong 1) luôn nhé!

Photo: Petr Sevcovic on Unsplash

1. Hej! Välkomna! Varsågoda och sitt!Xin chào! Mời vào! Mời quý khách ngồi! (áp dụng cho trường hợp từ 2 khách trở lên).

2. Hej! Välkommen! Varsågod och sitt! – Xin chào! Mời vào! Mời quý khách ngồi! (áp dụng cho trường hợp chỉ có 1 khách).

3. Tack! Kan vi få menyn? tack!Cám ơn! Chúng tôi có thể xem menu được không? Cám ơn!

4. Absolut! (Ett ögonblick!) Här är vår meny! Varsågod!Tất nhiên rồi ạ! (Chỉ một cái chớp mắt) Đây là meny của chúng tôi! Xin mời quý khách!

5. Har ni bestämt er?Quý khách đã quyết định (chọn món) chưa ạ?

6. Ja, vi har bestämt oss. Vi tar en röspanna och en regnbåge, tack! – Rồi, chúng tôi đã quyết định. Chúng tôi muốn một …. và một…., cám ơn! (ở đây röspannaregnbåge là tên gọi đặc biệt riêng của các món ăn trong nhà hàng).

7. Vad vill ni ha att dricka? Quý khách muốn uống gì?

8. Åh, jag tar gärna ett glas rött vinÀ, tôi muốn một ly rượu đỏ.

9. Ett glas rött vin, varsågod! Một ly rượu đỏ đây, kính mời quý khách!

10. Tack så mycket!Cám ơn rất nhiều!

11. En röspanna och en regnbåge, varsågoda!Một….. và một….., mời quý khách dùng!

12. Smaklig måltid!Chúc quý khách ngon miệng!

13. Smakar det bra? Đồ ăn có ngon miệng không ạ?

14. Ja, det smakade verkligen bra.Có, đồ ăn rất ngon miệng.

15. Kan vi få notan (restaurangnota)? tack!Chúng tôi có thể có hóa đơn tính tiền được không? Cám ơn!

16. Vill ni betala tillsammans eller var för sig?Quý khách muốn trả chung hay trả riêng?

17. Jag betalar för båda.Tôi trả tiền cho cả hai.

18. Betala ni med kort eller kontant?Quý khách trả tiền bằng thẻ hay tiền mặt?

19. Vi betalar med kort.Chúng tôi trả bằng thẻ.

20. Tack, välkomna tillbaka!Cám ơn quý khách, hẹn gặp lại quý khách!

21. Tack! Hej då! Vi ses!Cám ơn! Tạm biệt! Hẹn gặp lại!

22. Ha en trevlig dag! – Chúc một ngày tốt lành!

23. Ha en fortsatt trevlig dag! – Chúc bạn có một ngày tiếp tục tốt lành! (khi khách tới ăn trưa).

24. Ha en fin kväll! – Chúc buổi tối thật đẹp!

Luyện nghe và nói các câu giao tiếp trên đây qua Video bên dưới:

25. Är bordet ledigt?Bàn này còn trống không?

26. Kan jag få menyn, tack?Tôi có thể có thực đơn được không?

27. Vad kan ni rekommendera? Các bạn/Nhà hàng có thể đề nghị món (món ăn, thức uống,…) nào không?

28. Jag ska be att få en öl.  Tôi sẽ gọi một ly/chai bia.

29. Jag ska be att få en mineralvatten. – Tôi sẽ gọi một ly nước suối/chai nước khoáng.

30. Jag ska be att få en apelsinjuice. – Tôi sẽ gọi một ly/chai nước ép cam.

31. Jag ska be att få en kaffe (med mjölk). Tôi sẽ gọi một ly cà phê (có sữa).

32. Med socker, tack!có cả đường, cám ơn!

33. Jag skulle vilja ha en te (med citron, med mjölk)Tôi muốn gọi một ly/tách trà (với chanh, với sữa).

34. Har ni cigaretter? – Nhà hàng/Các bạn có thuốc lá không?

35. Har ni en askkopp? – Nhà hàng/Các bạn có gạt tàn thuốc không?

36. Har ni eld? – Nhà hàng/Các bạn có lửa không?

37. Jag har ingen gaffel/sked. – Tôi không có nĩa/muỗng.

38. Jag har ingen kniv. – Tôi không có dao.

39. En tomatjuice, tack! – Một nước ép cà chua, cảm ơn!

40. Jag skulle vilja ett glass rött/vitt vin. – Tôi muốn gọi một ly rượu đỏ/trắng.

Luyện nghe và nói các câu giao tiếp trên đây qua Video bên dưới:

41. En äppeljuice, tack! – Một nước ép táo, cảm ơn!

42. En lemonad/ läsk tack! – Một nước chanh / nước ngọt, cám ơn!

43. En tomatjuice, tack! – Một nước ép cà chua, cảm ơn!

44. Jag skulle vilja ha en flaska mouserande vin. – Tôi muốn một chai rượu vang sủi bọt (mousserande vin = sparkling wine trong tiếng Anh)

45. Tycker du om fisk? – Bạn có thích cá không?

46. Tycker du om nötkött? – Bạn có thích thịt bò không?

47. Tycker du om griskött/fläskkött? – Bạn có thích thịt lợn (thịt heo)?

48. Jag skulle vilja ha något utan kött. – Tôi muốn một món nào/cái gì đó không có thịt.

49. Jag skulle vilja ha en grönsakstallrik – Tôi muốn gọi một đĩa rau.

50. Jag skulle vilja ha något som inte tar lång tidTôi muốn một món gì đó/cái gì đó không mất nhiều thời gian.

51. Vill ni ha ris till det? – Bạn có muốn ăn cơm kèm với món đó không?

52. Vill ni ha nudlar till det? – Bạn có muốn ăn bún kèm với món đó không?

53. Vill ni ha potatis till det? – Bạn có muốn ăn khoai tây kèm với món đó không?

54. Det där tycker jag inte om. – Món đó/Cái đó tôi không thích.

55. Maten är kall – Đồ ăn lạnh/nguội.

56. Det där har jag inte beställt – Món đó tôi đâu có gọi/ Tôi đâu có gọi món đó.

Luyện nghe và nói các câu giao tiếp trên đây qua Video bên dưới:

57. Jag skulle vilja ha en förrätt. – Tôi muốn gọi một món khai vị.

58. Jag skulle vilja ha en sallad. – Tôi muốn gọi một phần salad.

59. Jag skulle vilja ha en soppa. – Tôi muốn gọi một phần súp.

60. Jag skulle vilja ha en efterrätt. – Tôi muốn gọi một món tráng miệng.

61. Jag skulle vilja ha en glass med vispgräddeTôi muốn gọi một phần kem với whipping cream (kem bông tuyết).

62. Jag skulle vilja ha frukt eller ost. – Tôi muốn gọi trái cây hoặc phô mai.

63. Vi skulle vilja äta frukost/lunch/middag. – Chúng tôi muốn ăn sáng / trưa / tối.

64. Vad vill ni ha till frukost? – Bạn muốn gọi món/dùng món gì cho bữa sáng?

65. Småfranska med marmelad och honung. – Bánh mì pháp nhỏ với mứt và mật ong.

66. Rostat bröd med korv och ost.Bánh mì nướng với xúc xích và phô mai.

67. Ett kokt ägg, tack! – Một quả trứng luộc, cảm ơn!

68. Ett stekt ägg, tack! – Một quả trứng chiên, cảm ơn!

69. En omelett, tack! – Một phần trứng ốp lết, cảm ơn!

70. En yoghurt till, tack! – Một phần yogurt nữa, cám ơn

71. Mer salt och peppar, tack! Thêm muối và tiêu, cảm ơn!

72. Ett glas vatten till, tack! – Một ly nước nữa, cám ơn!

Luyện nghe và nói các câu giao tiếp trên đây qua Video bên dưới:

73. Är du allergisk mot någonting? Bạn có dị ứng với món gì không?

74. Jag är allergisk mot fisk/jordnötter/mjöl/gluten…Tôi dị ứng với cá/đậu phộng/bột/hồ (một loại protein tìm thấy trong lúa mì)…

75. Jag är allergisk mot skaldjur/kräftdjur (kräftor, räkor, krabba, hummer) Tôi dị ứng với hải sản / loài giáp xác (tôm hùm đất, tôm, cua, tôm hùm).

76. Jag är allergisk mot nötter (mandel, hasselnöt, valnöt, cashewnöt, pekannöt) Tôi dị ứng với các loại hạt (hạnh nhân, hạt phỉ, hạt óc chó, hạt điều, hạt hồ đào).

77. Jag är allergisk mot blötdjur (ostron, snäckor, musslor och bläckfisk) Tôi dị ứng với các loại nhuyễn thể (hàu, ốc sên, trai và bạch tuộc).

78. Jag är allergisk mot frukter och bär (t.ex. kiwi, äpple, stenfrukter, citrusfrukter, jordgubbar)Tôi dị ứng với trái cây và các loại dâu (ví dụ như kiwi, táo, trái cây có vỏ cứng, trái cây có múi, dâu tây).

79. Jag är allergisk mot baljväxter (ärtor, linser, bönor, bockhornsklöver) – Tôi dị ứng với đậu (đậu Hà Lan, đậu lăng, đậu, hạt giống cà ri).

80. Jag är allergisk mot mjölk och mjölkprodukter (inklusive laktos). – Tôi dị ứng với sữa và các sản phẩm từ sữa (kể cả lactose).

81. Jag är allergisk mot soja (tofu, misopasta, tempeh)Tôi dị ứng với đậu nành (đậu phụ, bột soup miso, tempeh)

82. Jag är allergisk mot ägg.Tôi dị ứng với trứng.

83. Jag är vegan/Jag är vegetarianTôi là người chay (chỉ ăn các đồ ăn từ thực vật như rau củ, không ăn các thức ăn từ trứng và sữa) / Tôi là người ăn chay (ăn được trứng và uống sữa)

84. Har du/ni bokat bord? Bạn/Các bạn đã đặt bàn chưa?

85. Ja, jag/vi har bokat ett bord för 4 personer.Có, Tôi/Chúng tôi đã đặt một bàn cho 4 người.

86. Vad heter den person som har bokat?Tên của người đặt bàn là gì ạ?

87. Nej, jag/vi har inte bokat.Không, tôi/ chúng tôi chưa đặt.

88. Hur många personer har ni?Các bạn có bao nhiêu người (tổng cộng)?

89. Det här/ det där bordet är ledigt! Varsågod och sitt!Bàn này/ bàn kia còn trống. Mời quý khách ngồi!

Trường hợp nhà hàng có hình thức mua đem về:

90. Äter ni här eller tar ni med det? Các bạn muốn ăn ở đây hay đem đi?

91. Vill du äter här eller tar du med det (ta hem)Bạn muốn ăn ở đây hay đem đi?

92. Ingår dryck eller måste betala?Đã bao gồm đồ uống hay phải trả thêm tiền?

93. Dryck ingår i priset Đồ uống đã bao gồm trong giá.

94. Du måste betala/Dryck kostar extra.Bạn phải trả thêm tiền, đồ uống tốn thêm phí.

95. Var det bra så? Đã được chưa thưa quý khách? (Ý muốn hỏi quý khách đã hài lòng chưa, còn thêm gì nữa không).

96. Kan jag få nudlar istället för ris?Tôi có thể dùng mì/bún thay vì cơm không?

97. Kan jag byta kyckling och ta biff istället?Tôi có thể thay thịt gà và lấy thịt bò được không?

98. Skulle jag kunna få ett glas vatten?Du får ta själv, där borta.Tôi có thể uống một ly nước không? – Bạn phải tự lấy nhé, ở đằng kia.

99. Vill du ha kvittot?Bạn có muốn lấy hoá đơn không? 

100. Tack! Välkommen åter! = Välkommen tillbaka! Cám ơn và hẹn gặp lại quý khách!

Trong quá trình hoàn thành bài viết này, mình đã nhận được sự hỗ trợ từ phía anh Hoà Lưu (làm việc tại SG Food) và bạn Lien Nguyen (giáo viên dạy nấu ăn) phần dị ứng thức ăn. Chân thành cám ơn sự ủng hộ và hỗ trợ hết mình của các anh chị và các bạn.

Ngoài ra, để hoàn thành 100 câu giao tiếp  trong nhà hàng tiếng Thụy Điển mình cũng đã tìm hiểu và sử dụng kiến thức từ Cuốn cẩm nang “Hurra, en allergisk gäst!“, cuốn cẩm nang dành cho chủ nhà hàng, những người làm việc tại nhà hàng quan tâm đến Dị ứng và các thực phẩm gây dị ứng. Cuốn cẩm nang do Hiệp hội Dị ứng và Suyễn phối hợp với Visita của Thụy Điển biên tập. Nếu bạn làm việc tại nhà hàng hoặc làm chủ nhà hàng tại Thụy Điển và muốn tìm hiểu thêm những kiến thức về dị ứng và các thực phẩm gây dị ứng thì có thể tham khảo tài liệu tại đây.

Nguồn tiếng Thụy Điển: Youtube

Dịch bởi: Karin Nga Do

9 Comments

  • dung le

    Tack ban rat nhieu. Chuc ban luon khoe, vui ve va hanh phuc. Rat mong nhieu bai viet cua ban. Minh cung dang cho di hoc sfi, cung tu hoc it mot nhung minh dang gap tro ngai phat am chu l, n va r, j, d. Neu duoc ban add giup minh video phan phat am nay. Tack ban nhieu.

    • Karin Nga Do

      Cám ơn bạn đã góp ý nha. Mình đã chỉnh sửa lại rồi. Rất mong tiếp tục nhận được sự quan tâm và góp ý của bạn. Chúc bạn ngày mới nhiều niềm vui.

  • Thu

    Chào bạn!

    Tài liệu của bạn thật hay và rất cần cho nhiều người Việt ở đây.

    Mình có chút góp ý như sau:

    Khi nói “tôi bị dự ứng” họ hay nói “jag tål inte”. Nhiều người “tål inte gluten” tức là protein trong bột mỳ. Trường hợp này cần xem kỹ thành phần các loại gia vị vì hình như trong xì dầu cũng có gluten. Họ thậm chí còn “tål inte röd mat” nghĩa là mấy thứ màu đỏ như cà chua, ớt chuông thì ko ăn được. Có nhiều cái dị ứng lạ lùng lắm. Gặp người dị ứng phải cẩn thận ko họ lên viện là mệt.

    Người Thuỵ Điển ko ăn cay như người mình nên họ thường hỏi xem thức ăn có “stark” hay không. Người tư vấn cần hiểu người TĐ để nói nó có cay hay ko, vì với mình ko cay thì với họ đã là cay rồi.

    Người Thuỵ Điển cũng thường thích thức ăn “laga från grunden” tức là tự nấu hết từ nguyên liệu chứ ko phải mua sẵn.

    Một điều rất phổ biến là đặt đồ ăn qua điện thoại khi đó mình nên thông báo là thức ăn xong trong khoảng bao lâu để khách biết mà đến nhận, khỏi chờ đợi “maten ska vara färdig om 10 minuter”. Khi nói chuyện qua đt để tranh nhầm lẫn thường dùng số trong menyn “Jag vill ha 2 portioner nummer 3” khi đó mình nhắc lại “2 stycken nummer 3”.

    Có rất nhiều tình huống nữa mình muốn ghi lại mà ko đủ thời gian bây giờ.

    Cảm ơn bạn đã lắng nghe.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *